Top 10 # Xem Nhiều Nhất Xquang Ung Thu Phoi Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Phòng Khám Xquang Chẩn Đoán

Thông tin chung

Tên Phòng khám

Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Loại hình: Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh

GPHĐ: 0216/SYT-GPHĐ

Ngày cấp: –

Nơi cấp: –

Chịu trách nhiệm chuyên môn: Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Bảo hiểm: –

Ngôn ngữ: Tiếng Việt

Địa chỉ

363 Lê Duẩn – Quận Thanh Khê Đà Nẵng.

Khu vực: Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh ở Quận Thanh Khê, Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh ở Đà Nẵng. Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến Quận Thanh Khê Đà Nẵng

Xem bản đồ google map

Chuyên khoa

Chẩn đoán hình ảnh

Thông tin dịch vụ

Thời gian làm việc

Thứ Hai – Chủ Nhật: 7:00 – 20:00

Lưu ý: Với các phòng khám (phòng mạch) của bác sĩ giỏi làm ở bệnh viện lớn thường thay đổi theo lịch làm việc các bác sĩ ở bệnh viện. Các bác sĩ mở phòng khám tư, các phòng khám ngoài giờ do vậy giờ làm việc của phòng khám có thể thay đổi vào cuối tuần hoặc các ngày lễ. Liên hệ phòng khám hoặc đến trực tiếp để cập nhật thông tin thời gian làm việc chính xác nhất.

Dịch vụ và bảng giá dịch vụ

Các dịch vụ chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh: Chụp Xquang, Siêu âm…

Chẩn đoán X.Quang, chụp cắt lớp, cộng hưởng từ;

Chẩn đoán siêu âm doppler, siêu âm thường, nội soi chẩn đoán;

Đang cập nhật:

Bảng giá khám bệnh Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Bảng giá dịch vụ Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Đặt lịch hẹn

Để đặt lịch hẹn khám chữa bệnh hoặc dịch vụ ban có thể đến trực tiếp trong thời gian làm việc

Hoặc đặt lịch hẹn online trên website của Phòng khám

Liên hệ

Số điện thoại: (0511) 3823 927

Website/Facebook: –

Thông tin khác

Giới thiệu

Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến là một trong những Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh lớn trong hệ thống các Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh uy tín ở Đà Nẵng uy tín ở Đà Nẵng và khu vực lân cận có thể tới và yên tâm với các dịch vụ khám, chữa, điều trị các vấn đề về Chẩn đoán hình ảnh.

Hình ảnh, Videos

Đang cập nhật: Videos Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến

Để đánh giá, review Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến vui lòng đánh giá ở góc phải phía dưới bài viết.

Phòng khám XQuang Chẩn đoán – Bác sĩ Phạm Hùng Chiến tuyển dụng

Liên hệ với cơ sở hoặc đến trực tiếp để biết thông tin tuyển dụng.

Bạn cần tìm Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh ở gần đây? Tìm Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh gần nhất ở Đà Nẵng. Dịch vụ tra cứu danh sách Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh trên toàn quốc, danh sách Phòng khám Chẩn đoán hình ảnh uy tín ở Đà Nẵng của chúng tôi sẽ giúp bạn dễ dàng có được thông tin hữu ích.

Rốn Phổi Đậm Trên Phim Xquang Là Gì?

Rốn phổi đậm là gì?

Trước khi trả lời cho câu hỏi rốn phổi đậm là gì thì đầu tiên ta cần phải đi tìm hiểu về rốn phổi.

Tổng quan về rốn phổi

Mỗi một lá phổi trong cơ thể người đều được phân ra làm bốn thành phần chính là đỉnh, đáy, rốn và cuống phổi. Rốn phổi và cuống phổi là hai cấu trúc phức tạp được xây chủ yếu bởi phế quản và động mạnh phổi.

Rốn phổi là một vùng lõm hình lòng thuyền lớn nằm trên phổi. Bộ phận này nằm ở vị trí cao hơn so với trung tâm bề mặt phổi và nằm phía sau của dấu ấn tim, gần với bờ sau của phổi. Rốn phổi còn là nơi kết nối giữa hai thành màng phổi ( che phủ khung xương sườn) và màng phổi tạng ( che phủ phổi).

Thêm nữa, rốn phổi nằm đối diện với thân của các xương sườn thứ 5, thứ 6 và thứ 7. Các cấu trúc này tạo thành cuống phổi đi vào và đi ra tại rốn phổi, cho phép xuống phổi được nối với tim và khí quản.

Chức năng chính của rốn phổi là giúp các rễ phổi cố định và có thể giữ cho phổi bám vào tim, khí quản và các cơ quan khác bên trong cơ thể.

Phế quản chính ở một bên, phế quản trên và phế quản dưới ở phía bên kia.

1 động mạch phổi, 2 tĩnh mạch phổi (trên và dưới).

Động mạch phế quản (một ở một bên này và một bên kia Phổi), tĩnh mạch phế quản

Đám rối thần kinh phổi trước và sau, hạch bạch huyết, hạch lympho phế quản và các mô xung quanh.

Rốn phổi đậm là gì?

Rốn phổi đậm là một thuật ngữ được sử dụng trên hình ảnh X-quang. Thuật ngữ này được sử dụng để nói về tình trạng dấu hiệu ở rốn phổi trở nên dày đặc hơn (Dense Hilum Sign). Đây là cách nói để gợi ý về các chứng bệnh đang có dấu hiệu tiến triển ở rốn phổi hoặc ở bên trong phổi mà đặc biệt là ung thư phổi.

Lấy ví dụ: Nếu rốn phổi bên phải có dấu hiệu đậm hơn và lớn hơn so với rốn phổi trái. Thêm vào đóm vòm hoành phải cao hơn so với vòng hoành trái sẽ gợi ý đến tình trạng phổi bị giảm thể tích (còn gọi là xẹp phổi) hoặc kiệt thần kinh hoành.

Khi dấu hiệu rốn phổi đậm lên là do các mô ở vùng rốn phổi ngăn cản tia X nhiều hơn hoặc là do có thể đã có một khối u phát triển ở vùng rốn phổi như hạch bạch huyết hoặc u phổi. Tuy nhiên, mọi chẩn đoán đều chỉ là dự đoán, chỉ bằng vào hình ảnh xquang rất khó có thể chẩn đoán chuẩn xác các bệnh lý. Chẳng hạn, như bệnh hạch bạch huyết có thể sưng to do rất nhiều nguyên nhân khác nhau và một trong số đó có thể là lao phổi và các tác nhân gây viêm nhiễm khác ở phổi.

Bên cạnh đó, khi tia X chiếu qua rốn phổi, có thể vùng phía trước và phía sau rốn phổi có hội chứng đông đặc, chứa đầy dịch trong phế nang, điển hình như trong bệnh viêm phổi nên gây ra hiện tượng chồng hình làm rốn phổi tăng đậm độ. Phim phổi nghiêng có thể được chụp để đánh giá chính xác nguyên nhân gây rốn phổi đậm.

Rốn phổi đậm có nguy hiểm không?

Theo lời khuyên từ các chuyên gia, nếu bạn được chẩn đoán là có tình trạng rốn phổi đậm, tốt nhất đừng nên chủ quan và coi thường. Rất có thể, bạn đang có nguy cơ cao mắc phải các căn bệnh nguy hiểm về đường phổi hoặc thậm chí là cả ung thư phổi. Chính vì thế, khi được chẩn đoán bị rốn phổi đậm thì bạn nên làm theo đúng sự hướng dẫn và các yêu cầu của bác sĩ để có thể có được hiệu quả trị bệnh một cách tốt đẹp nhất.

Nếu không may, bạn bị ung thư phổi thì với tình trạng rốn phổi đậm thì các y bác sĩ có thể chẩn đoán và giúp bạn phát hiện ra bệnh lý này trong giai đoạn bắt đầu. Từ đó, bạn có thể có những biện pháp xử lý, chữa trị hay thậm chí là cơ hội chữa khỏi hoàn toàn căn bệnh này. Thế nhưng nếu coi thường, chủ quan và không quan tâm đến bệnh thì sẽ có thể làm cho căn bệnh ung thư phổi có thể tiến triển và chuyển sang giai đoạn cuối gây ra nhiều khó khăn trong quá trình điều trị và gây nguy hiểm tới tính mạng bản thân.

Do đó, các tốt nhất là bạn nên thường xuyên đi thăm khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ. Qua đó, có thể chẩn đoán, xác định nhanh chóng các căn bệnh gây ra nguy hiểm và ảnh hưởng tới sức khỏe để có những biện pháp chữa trị và chăm sóc để đẩy lùi căn bệnh.

Khi bạn có dấu hiệu rốn phổi đậm rất có thể bạn đã mắc phải căn bệnh nguy hiểm, do vậy các cách phòng tránh căn bệnh sẽ giúp bạn không mắc phải căn bệnh có thể sẽ cướp đi sinh mạng của bạn bằng cách như sau:

Không hút thuốc lá, hạn chế sử dụng các chất kích thích là cách phòng tránh căn bệnh ung thư phổi một cách hữu hiệu nhất. Trong thuốc lá có chứa rất nhiều chất gây ung thư và có tác động xấu đến phổi. Hầu hết, đa phần những người bị mắc ung thư phổi là do thói quen sử dụng thuốc lá, các chất kích thích trong thời gian dài khiến phổi và các bộ phận khác bị hủy hoại.

Những người phải hút thuốc lá bị động (thường xuyên hít phải khói thuốc lá mặc dù không hút) cũng có những nguy cơ rất cao bị ung thư phổi, do vậy bạn nên tránh xa những người hút thuốc lá, để phòng tránh căn bệnh ung thư phổi cho chính bản thân mình.

Tình trạng môi trường bị ô nhiễm, khói bụi xuất hiện trong không khí với mật độ cao cũng là một trong các tác nhân lớn gây xuất hiện rốn phổi đậm.

Nên áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh, cân bằng và hợp lý. Đảm bảo mỗi bữa ăn đều có đầy đủ các chất dinh dưỡng cho cơ thể và thường xuyên tập luyện thể dục thể thao.

Chẩn Đoán Hình Ảnh Xquang Dạ Dày Và Tá Tràng – Virad

Hiện nay, nội soi kết hợp với sinh thiết có nhiều ưu điểm hơn, nhưng chụp lưu thông dạ dày-tá tràng vẫn giữ nguyên giá trị trong việc chẩn đoán một số tổn thương bệnh lý vùng này. Nó vẫn rất hữu ích để xác định vị trí cũng như mức độ lan rộng tại chỗ của ổ loét hoặc ung thư dạ dày, để chẩn đoán và tiên lượng các thoát vị hoành, để đánh giá tình trạng hẹp dạ dày tá tràng.

1. KỸ THUẬT X QUANG

1.1. Chuẩn bị bệnh nhân

Thăm khám được tiến hành vào buổi sáng với bệnh nhân nhịn đói, không uống, không hút thuốc từ khi ngủ dậy. Bệnh nhân không được uống các chất cản quang ít nhất 3 ngày trước khi chụp.

1.2. Kỹ thuật

1.2.1. Kỹ thuật cổ điển: Dưới sự kiểm tra của chiếu X quang (tốt nhất là chiếu có tăng sáng truyền hình) bệnh nhân uống một ngụm sau đó một cốc (80-100ml) dịch treo barite. Các phim được chụp theo các tư thế khác nhau.

1.2.2. Kỹ thuật đối quang kép: Kỹ thuật này tinh vi hơn, chỉ áp dụng được cho những bệnh nhân có hợp tác tốt và di chuyển dễ dàng trên bàn khám. Hai đối quang được sử dụng: Đối quang âm tính (hơi) và đối quang dương tính (baryte). Sau khi uống một lượng nhỏ dịch treo baryte kèm theo chế phẩm chống bọt khí, dạ dày được làm phồng lên bởi hơi được bơm qua ống thông hoặc được tạo ra bằng các chất sinh hơi. Bệnh nhân tự xoay người cho dịch treo baryte trải đều trên bề mặt dạ dày và các phim được chụp ở các thì khác nhau. Phương pháp này cho phép phát hiện được các tổn thương nhỏ khu trú ở niêm mạc, đặc biệt là các tổn thương ở mặt dạ dày.

Ngày nay, ngoài chụp dạ dày có cản quang, siêu âm, đặc biệt là siêu âm nội soi và chụp cắt lớp vi tính cũng có thể được chỉ định trong một số bệnh lý dạ dày, tá tràng, nhất là bệnh lý khối u.

2. GIẢI PHẪU X QUANG BÌNH THƯỜNG

2.1. Giải phẫu và hình thái

Trên các phim chụp dạ dày cũng được phân chia thành các vùng như trên giải phẫu thường và được mô tả trên hình 1.9. Tuỳ theo trương lực của dạ dày, theo tạng người cao thấp, béo hay gầy mà dạ dày có thể có những hình thái thay đổi như hình 1.10.

2.2 Niêm mạc

Mặt trong của dạ dày và tá tràng được phủ bởi niêm mạc có độ dày khác nhau tạo nên các nếp nằm song song với nhau và với đường bờ.

Hình 2.22. Các tư thế chụp dạ dày-tá tràng theo kỹ thuật cổ điển.

1. Phim lớp mỏng để thấy niêm mạc, 2. Phim đầy thuốc thẳng,3. Chụp tư thế chếch trước phải có ép để thăm khám góc bờ cong nhỏ, 4. Phim ép vào hành tá tràng;5. Phim hàng loạt lấy hang vị và hành tá tràng; 6Phim nằm ngửa toàn bộ để thăm khám mặt sau; 7Phim nằm sấp lấy toàn bộ dạ dày (tư thế c và d chỉ chụp trong những trường hợp cần thiết).

Hình 2.23. Giải phẫu dạ dày trên phim thẳng và phim nghiêng.

1. Thực quản bụng, 2.Tâm vị, 3. Góc His, 4.Phình vị hay túi hơi dạ dày, 5.Bờ cong lớn, 6.Bờ cong nhỏ, 7. Phần đứng hay thân dạ dày, 8. Phần ngang hay hang vị, 9. Ống môn vị, 10. Hành tá tràng, 11. Gối trên, 12. Đoạn 2 tá tràng, 13. Gối dưới, 14. Đoạn 3 tá tràng, 15. Đoạn 4 tá tràng, 16. Góc tá-hỗng tràng hay góc Treitz, 17. Quai hỗng tràng đầu tiên, 18. Sàn phình vị lớn, 19. Mặt sau, 20.Mặt trước, 21. Cơ hoành.

Hình 2.24. Các hình thái của dạ dày. a. Dạ dày nằm ngang, b. Dạ dày thẳng đứng, c. Dạ dày hình thác.

Hình 2.25. Niêm mạc dạ dày và hành tá tràng bình thường. a). Niêm mạc dạ dày; b). Hành tá và tá tràng; c). Niêm mạc đáy hành tá tràng.

1. gan, 2. túi mật, 3. lách, 4. tụy, 5. góc đại tràng, 6. thuỳ trái gan.

Hình 2.27. Đè ép từ ngoài vào dạ dày. a).Lách to, b) Gan to, c) Thân tụy to (phim nghiêng), d) Đầu tụy to.

3. TRIỆU CHỨNG ĐIỆN QUANG

3.1. Hình ổ loét

Là một vết cản quang được tạo nên bởi baryte chui vào trong vùng mất tổ chức của thành dạ dày và được tồn tại thường xuyên và không thay đổi hình dạng trên các phim chụp. Ổ loét dễ dàng thấy được nếu nằm ở bờ dạ dày; nếu ở mặt, nó chỉ được thấy trên các phim chụp nghiêng hoặc phim chụp niêm mạc hoặc chụp đối quang kép. Hình dạng, kích thước của ổ thay đổi tuỳ theo ổ loét nằm trên thành dạ dày bình thường hay thành bị thâm nhiễm và sùi.

Hình 2.28. Ổ loét dạ dày. a) Ổ loét lành tính, b) Ổ loét ác tính (loét thấu kính).

3.1.1. Hình ổ loét trên thành bình thường

Thường là ổ loét lành tính. Nhìn nghiêng, ổ loét có hình tam giác đáy tròn, bờ đều, nhô lên khỏi bờ dạ dày bình thường. Tại vùng tiếp giáp giữa ổ loét và thành bình thường có chỗ lõm nhẹ vào lòng dạ dày gọi là thành ổ loét. Ổ loét mặt biểu hiện như một vết cản quang tròn được bao quanh bởi vòng sáng đều đặn, các nếp niêm mạc hội tụ sát thành ổ loét và không bị biến dạng.

3.1.2. Hình ổ loét trên thành bị thâm nhiễm

Hay còn gọi là ổ loét trừ. Ổ loét này có hình tam giác hoặc hình phẳng nông nằm trên một đoạn bờ dạ dày sụt nhẹ vào trong lòng so với đường bờ bình thường. Nó thể hiện ổ loét nông trên vùng thành dạ dày bị thâm nhiễm hay viêm dày lên.

Ổ loét trên thành bị sùi: ổ loét nằm sụt và đục khoét sâu vào lòng nhiều so với bờ cong dạ dày. Nó phân cách với lòng dạ dày và các nếp niêm mạc bởi một băng sáng rộng, không đều tạo nên gờ ổ loét, xung quanh gờ này nếp niêm mạc hội tụ dày lên và phình to. Ổ loét này thường là ác tính.

3.2. Hình khuyết

– Hình khuyết tròn hoặc bầu dục đường bờ đều và có thể thay đổi hình dáng thường gặp trong các loại u dạ dày lành tính.

– Hình khuyết bờ nham nhở, cứng thường là biểu hiện của ung thư thể sùi.

3.3. Hình cứng

Biểu hiện sự đứng im của một phần hoặc toàn bộ thành dạ dày khi sóng nhu động lan tới. Nếu tổn thương lan rộng thì toàn bộ dạ dày như đông cứng lại. Nếu hình cứng ngắn, sóng nhu động dừng lại tại vùng này và đoạn cứng được nâng lên như”tấm ván trên mặt sóng”. Đoạn cứng có thể cong hoặc thẳng và nếu nằm ở góc bờ cong nhỏ làm cho góc này mở rộng.

3.4. Thay đổi các nếp niêm mạc

Độ dày của các nếp niêm mạc có thể thay đổi tuỳ theo độ căng của dạ dày. Sự thành sẹo hay tiến triển xơ hoá của ổ loét gây co kéo niêm mạc. Viêm dạ dày thể phì đại các nếp niêm mạc phình to, thô; ngược lại viêm teo niêm mạc thì các nếp niêm mạc bị xoá làm cho bề mặt dạ dày nhẵn, đồng đều. Nhưng những hình ảnh này không có giá trị chẩn đoán vì thường không phù hợp với kết quả nội soi sinh thiết.

4. MỘT SỐ BỆNH LÝ DẠ DÀY – TÁ TRÀNG HAY GẶP

4.1. Loét dạ dày

Tất cả các vùng của dạ dày đều có thể bị loét, nhưng vị trí hay gặp nhất là bờ cong nhỏ, sau đó đến ống môn vị, sàn phình vị, các mặt của hang vị và bờ cong lớn.

4.1.1. Loét bờ cong nhỏ: là những ổ loét ở bờ cong nhỏ giải phẫu trừ đoạn sát tâm vị và tiền môn vị.

Dấu hiệu X quang trực tiếp là hình ổ loét, gồm: – Loét nông: ổ loét chỉ nằm ở lớp niêm mạc nên hình lồi rất bé như gai hoa hồng.

– Loét trong thành: ổ loét đã ăn sâu vào lớp cơ có hình đáy tròn hoặc vuông

– Loét sắp thủng: ổ loét đào sâu tới lớp thanh mạc, có cuống như hình nấm hoặc hình dùi trống.

– Loét thủng bít: ổ loét đã bị thủng nhưng sau đó được bít lại, có khi có hình giả túi thừa gọi là ổ loét Haudeck có 3 mức cản quang baryte, dịch ứ đọng và hơi; đôi lúc có hình ngón tay đeo găng. Đôi khi do phù nề xung quanh làm cho chân hay thành ổ loét hơi lõm vào trong lòng dạ dày, hình này nông và mềm mại. Dấu hiệu gián tiếp gồm:

– Các nếp niêm mạc hội tụ về chân ổ loét.

+ Bờ cong nhỏ trên và dưới ổ loét có thể bị cứng trên một đoạn ngắn hoặc bị co rút và dính lại làm cho dạ dày có hình ốc sên. Trong trường hợp này thường ổ loét bị che lấp bởi phần dạ dày dính vào nhau.

+ Bờ cong lớn phía đối diện có ngấn lõm hình chữ V, lúc đầu dấu hiệu này tồn tại không thường xuyên về sau thường xuyên do xơ hoá.

+ Hang vị có thể bị viêm, tăng trương lực. Chẩn đoán xác định loét bờ cong nhỏ chủ yếu dựa vào dấu hiệu trực tiếp; các dấu hiệu gián tiếp quan trọng là các nếp niêm mạc hội tụ, bờ cong nhỏ bị co rút.

Chẩn đoán phân biệt đặt ra với các hình giống ổ loét: Các sóng nhu động, nếp niêm mạc nằm ngang, ổ đọng thuốc nằm giữa các nếp niêm mạc, hình chồng lên của góc treitz hoặc của túi thừa tá tràng… Trên phim chụp hàng loạt hình ổ loét tồn tại thường xuyên, cố định về hình dạng, kích thước, vị trí và số lượng, còn các hình giả ổ loét thường thay đổi.

Hình 2.29. Loét dạ dày. a. Hình ảnh đại thể: 1. Thanh mạc, 2. Lớp cơ, 3. Tổ chức đệm, 4. Lớp cơ niêm, 5. Lớp dưới niêm mạc, 6. Lớp niêm mạc.b. Sơ đồ giải phẫu: Hội tụ niêm mạc và ngấn lõm bờ cong lớn. c. Hình điện quang của ổ loét: 1. ổ loét, 2. cổ, 3. Viền phù nề, 4. Baryte trong lòng dạ dày.

4.1.2. Loét các vị trí khác của dạ dày

Dù vị trí nào khi bị loét cũng có các dấu hiệu như loét bờ cong nhỏ. Tuy nhiên, tuỳ theo đặc điểm hình thái từng vị trí mà có những dấu hiệu khác:

– Loét tiền môn vị: Là ổ loét nằmg sát môn vị, thường ổ loét nhỏ, chân lõm sâu; đồng thời vùng này thường có nhiều hình giả do sóng nhu động, do nếp niêm mạc nằm ngang…tạo nên những hình giống ổ loét. Vì vậy, chẩn đoán loét tiền môn vị nhiều khi gặp khó khăn.

– Loét môn vị: Ổ loét có thể nằm ở ống môn vị hoặc lệch về phía dạ dày hoặc về phía hành tá tràng. Ngoài ổ loét, ống môn vị có thể bị lệch hướng hoặc gập góc.

– Loét phình vị lớn thường gặp vùng dưới tâm vị và vùng sàn, ổ loét thường thấy trên phim chụp nghiêng hoặc dưới dạng vết treo thuốc.

-Loét mặt: Loét mặt sau hay gặp hơn loét mặt trước, thường chỉ thấy trên phim chụp niêm mạc, chụp đối quang kép hoặc phim nghiêng.

-Loét bờ cong lớn: Ổ loét thường lớn và nằm trên một vùng khuyết do bờ cong lớn lõm xuống

Hình 2.30. Các dạng ổ loét dạ dày. 1-9. Loét bờ cong nhỏ: 1.loét nông; 2-5. Loét trong thành (vết treo thuốc ở ổ loét); 6-7 ổ loét thủng bít: 6. hình ngốn tay đeo bao tay; 7. Ổ loét Haudeck; 8 và 9. Bờ cong nhỏ dạ dày co rút che lấp ổ loét; 10 Loét ống môn vị; 11. loét tiền môn vị; 2 và 13: Loét mặt sau chụp thẳng và nghiêng; 14. Loét bờ cong lớn.

4.2. Loét hành tá tràng

4.2. Loét hành tá tràng

Hình ảnh thay đổi tuỳ theo giai đoạn tiến triển của ổ loét:

– Giai đoạn phù nề: Hành tá tràng không biến dạng, ổ loét được bao quanh bởi một viền sáng do phù nề và niêm mạc hội tụ về chân ổ loét. Giai đoạn này thường thấy được trên phim vơi thuốc có ép.

– Giai đoạn xơ phù: Hành tá tràng biến dạng do quá trình xơ hoá co kéo, có nhiều kiểu biến dạng như hình hai cánh, ba cánh, hình đồng hồ cát, hình hai túi một túi giãn to và một teo nhỏ.

– Giai đoạn xơ teo: Hành tá tràng bị teo nhỏ, chỉ còn lại hình ảnh của ổ loét. Giai đoạn này thường kèm theo hẹp môn vị.

Hình 2.32. Loét hành tá tràng. 1.Loét non, 2,3,4. Loét biến dạng hành tá tràng, 5. Loét hành tá tràng teo nhỏ (xơ chai).

4.3. Loét sau hành tá tràng

4.3. Loét sau hành tá tràng

Thường thấy hình ảnh ổ loét với phần tá tràng trước và sau bị teo nhỏ (chủ yếu do phù nề) tạo nên hình ảnh”hạt ngọc xâu chỉ”.

Hình 2.34. Loét sau hành tá tràng. 1. Sau hành tá tràng, 2. Gối trên, 3. Loét D2.

4.4. Ung thư dạ dày

Hình 2.35. Ung thư dạ dày. 1 và 2. Hình cứng khu trú (thể thâm nhiễm), 3. Ung thư thể chai teo, 4. Ung thư thể loét, 5. Ung thư phình vị, 6. Ung thư phần đứng, 7. Ung thư hang vị, 8.Hẹp môn vị, 9. Loét ác tính góc bờ cong nhỏ, 10. Ung thư góc bờ cong nhỏ (góc mở rộng).

4.4.1. Ung thư giai đoạn đầu hay còn gọi là ung thư nông, tổn thương chỉ khu trú ở lớp niêm mạc chưa ăn sâu vào lớp cơ. Hình điện quang được chia làm 3 thể:

– Thể thâm nhiễm: Có thể biểu hiện bằng những hình cứng sau:

+ Một đoạn cứng nằm trên bờ cong.

+ Hình đục khoét là biểu hiện của một vùng cứng sụt thấp vào trong lòng dạ dày.

+ Hình phễu hay hình nón tương ứng với tổn thương thâm nhiễm vòng quanh vùng tiền môn vị

+ Hình uốn sóng hay hình mái tôn hay gặp ở bờ cong lớn. Nếu ung thư khu trú ở môn vị làm môn vị hẹp kéo dài và gập góc. Chẩn đoán phân biệt: Thể này cần phân biệt với viêm xơ hang vị, hình cứng do sẹo loét cũ.

– Thể loét: Thường ổ loét nông và rộng, có thể có các hình sau:

+ Loét hình khay hay hình đĩa: Ổ loét rộng, nông, đáy có thể phẳng hoặc cong

+ Loét thấu kính: Ổ loét rộng, nông, có hình thấu kính, không lồi lên khỏi bờ cong mà nằm trong hình khuyết. Nó biểu hiện của ổ loét ở cả mặt trước và mặt sau, vắt ngang qua bờ cong nhỏ.

+ Loét có chân đục khoét: Có thể là loét lành tính hoặc ác tính. Ổ loét ác tính có chân đục khoét sâu, ổ loét nằm sụt hẳn xuống, giới hạn giữa vùng lành và tổn thương là một góc đột ngột.

+ Ngoài ra một số ổ loét sau cũng có thể có khả năng ác tính: Ổ loét có đáy không đều; loét nằm trong hình khuyết; loét nằm trên một đoạn cứng hoặc ngay dưới ổ loét bờ cong có một đoạn cứng lún.

– Thể sùi: Biểu hiện bằng hình khuyết bờ không đều, cứng.

4.4.2. Ung thư giai đoạn muộn: Chẩn đoán tương đối dễ, các dấu hiệu của giai đoạn sớm rõ hơn, có khi cả ba thể phối hợp với nhau.

-Ung thư phình vị lớn thường là thể u sùi tạo nên hình mờ trong túi hơi dạ dày (hình”núi mặt trăng”)

-Ung thư hang vị làm hang vị hẹp, cứng có hình lõi táo hay hình đường hầm.

-Ung thư phần đứng chia dạ dày thành hai túi, ở giữa thắt hẹp nham nhở.

-Thể chai teo: Thường gặp ở bệnh nhân trẻ. Toàn bộ dạ dày xơ cứng lan toả, teo nhỏ. Thể này tiến triển rất nhanh.

4.5. Dạ dày đã mổ

4.5.1. Các loại phẫu thuật

Hình 2.38. Dạ dày đã mổ. 1.Nối vị tràng, 2. Tạo hình môn vị, 3. Cắt 2/3 dạ dày và nối Péan, 4. Nối Finsterer, 5. Nối polya, 6. Loét quai đi.

– Phẫu thuật bảo tồn có mục đích làm giảm a xít dạ dày bằng cách cắt dây thần kinh X kết hợp với nối dạ dày ruột hoặc tạo hình môn vị.

– Cắt 2/3 dạ dày nối dạ dày-tá tràng (kiểu Péan), nối dạ dày-hỗng tràng (kiểu Polya hoặc Finsterer).

4.5.2. Biến chứng

– Ngay sau mổ: Rò miệng nối, phát hiện bằng chụp dạ dày tá tràng với thuốc cản quang tan trong nước.

– Muộn: Viêm miệng nối; loét miệng nối hoặc loét quai đi, hội chứng quai tới.

Fucoidan Chua Ung Thu Gan Hiệu Quả

Fucoidan chua ung thu có lẽ là cụm từ tìm kiếm nhiều nhất về sản phẩm Fucoidan – thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ điều trị ung thư hiệu quả.

Hiện nay Fucoidan thuốc chữa trị ung thư hiệu quả được đánh giá cao về hiệu quả hỗ trợ điều trị ung thư bởi những công dụng có một không hai của sản phẩm này. Fucoidan chua ung thu cũng chính vì đó mà trở thành cụm từ tìm kiếm nhiều nhất đối với sản phẩm Fucoidan. Vậy thuốc trị ung thư Fucoidan có hiệu quả như thế nào đối với bệnh nhân ung thư gan? Fucoidan thuoc tri ung thu có thực sự chữa được ung thư gan không?

Fucoidan chua ung thu – Thực hư thế nào?

Trước khi bàn tới hiệu quả của Fucoidan đối với bệnh nhân ung thư gan thì chúng ta sẽ tìm hiểu về Fucoidan chua ung thu.

Tại Việt Nam, khái niệm giữa “thuốc” và “thực phẩm chức năng” lẫn lộn với nhau, người tiêu dùng vẫn mặc định coi “thực phẩm chức năng” là “thuốc” và còn lạm dụng uống thay cho các loại thuốc khác.

Chúng tôi xin nhắc lại là Fucoidan không phải là thuốc, đây là sản phẩm thực phẩm bổ sung để hỗ trợ hiệu quả trong điều trị ung thư, điều đó đồng nghĩa với việc Fucoidan không chữa được bệnh như nhiều người lầm tưởng.

Không nên lầm lẫn thực phẩm chức năng Fucoidan và thuốc trị ung thư Fucoidan.

Ung thư là căn bệnh nguy hiểm, để điều trị được nó không phải chỉ phụ thuộc vào mỗi Fucoidan vì suy nghĩ “Fucoidan chua ung thu” mà còn phải kết hợp với các phương pháp điều trị khác như uống thuốc, phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị.

Đừng vì lầm tưởng Fucoidan thuoc tri ung thu mà chuyển qua hoàn toàn sử dụng Fucoidan không những không phát huy được hiệu quả của Fucoidan mà còn ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh.

Chính vì vậy, người bệnh hãy gạt bỏ trong suy nghĩ những từ như “Fucoidan chua ung thu”. “Fucoidan thuoc tri ung thu” hay ” thuốc trị ung thư Fucoidan ” đi vì nó là những nhận định sai, Fucoidan chỉ là thực phẩm bổ trợ và tuyệt nhiên không phải là thuốc chữa bệnh.

Tuy không chữa được ung thư nhưng Fucoidan vẫn có khả năng tiêu diệt các tế bào ung thư một cách hiệu quả trong hỗ trợ điều trị ung thư.

Fucoidan có tác dụng như thế nào với bệnh ung thư gan?

Ung thư gan là căn bệnh ung thư phổ biến không chỉ tại Việt Nam mà còn trên thế giới.

Ung thư gan có 2 loại là ung thư gan nguyên phát và ung thư gan thứ phát, thông thường phần lớn người mắc ung thư gan đều thuộc loại 1 – ung thư gan nguyên phát.

Tác dụng của Fucoidan đối với bệnh ung thư gan nằm ở 3 khả năng đặc biệt có một không hai chống lại tế bào ung thư của Fucoidan:

Nâng cao hệ miễn dịch, chống lại sự hình thành khối u.

Ức chế sự hình thành và phát triển của các mạch máu mới giúp cắt được nguồn cung cấp dưỡng chất cho các tế bào ung thư làm cho các tế bào ung thư bị cô lập và khối u thu nhỏ lại.

Khiến cho các tế bào ung thư tự chết theo chương trình của tế bào (Apoptosis), tiêu diệt các tế bào ung thư mà không ảnh hưởng tới các tế bào bình thường.

Khi 3 khả năng này kết hợp với nhau thì Fucoidan sẽ giúp hỗ trợ điều trị ung thư hiệu quả nhất.

Fucoidan FucoAnTiK – lựa chọn tối ưu của bệnh nhân ung thư gan Việt

FucoAnTiK là một trong những sản phẩm thuộc Fucoidan Việt Nam do Công ty Cổ phần Fucoidan Việt Nam phân phối.

Với thành phần chứa tới 500mg Fucoidan hàm lượng cao, Fucoidan FucoAnTiK được coi là sản phẩm cao cấp nhất của Fucoidan Việt Nam có công dụng hiệu quả trong việc tăng cường hệ miễn dịch, làm giảm tác dụng phụ của phương pháp hóa – xạ trị mang lại đồng thời còn giúp tăng cường chức năng gan, tạo cảm giác thèm ăn và giúp bệnh nhân ăn ngon hơn.

Sản phẩm có chất lượng tương đương với các sản phẩm Fucoidan ngoại nhập mà giá thành lại rẻ hơn rất nhiều với giá niêm yết là 1.450.000 đồng, giúp tiết kiệm chi phí điều trị cho các bệnh nhân.

Hy vọng qua bài viết trên, các bạn có thể phân biệt được Fucoidan chua ung thu và ” Fucoidan hỗ trợ điều trị ung thư”, “thuốc trị ung thư Fucoidan” và “thực phẩm chức năng Fucoidan” từ đó có được kế hoạch sử dụng Fucoidan đúng với mục đích ban đầu của sản phẩm đồng thời phát huy được tối đa hiệu quả của Fucoidan.

Nếu có thắc mắc hoặc muốn đặt mua sản phẩm hãy liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ:

Công ty Cổ phần Fucoidan Việt Nam

Địa chỉ: 02 Hùng Vương, Phường Lộc Thọ,Tp. Nha Trang, Tỉnh Khánh Hoà

Điện thoại:

Miền Bắc: 024 62931920;

Miền Trung: 0258 3526668;

Miền Nam: 028 22164179-028 38233156-028 62776611

Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh