Top 17 # Xem Nhiều Nhất Yếu Tố Nguy Cơ Của Ung Thư Buồng Trứng / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Growcaohonthongminhhon.com

Các Yếu Tố Nguy Cơ Của Ung Thư Buồng Trứng / 2023

Các gen BRCA1 và BRCA2 thấy trong gia đình nhiều người bị ung thư vú. Phụ nữ mang đột biến các gen này cũng tăng nguy cơ ung thư buồng chứng.

Tiền sử gia đình: Những người thân có quan hệ gia đình cấp I (mẹ, con gái, chị hoặc em gái) với người phụ nữ bị ung thư buồng trứng có nguy cơ bị bệnh cao hơn. Khả năng mắc bệnh đặc biệt cao nếu có từ hai người thân cấp I trở lên bị mắc căn bệnh này. Nguy cơ mắc bệnh có phần ít hơn, nhưng vẫn cao hơn mức trung bình, nếu những người thân khác (bà, cô, chị em họ) mắc ung thư buồng trứng. Tiền sử gia đình có ung thư vú hoặc ung thư đại tràng cũng gắn với tăng nguy cơ ung thư buồng trứng.

Độ tuổi: Nguy cơ mắc ung thư buồng trứng tăng lên khi người phụ nữ già đi. Hầu hết các trường hợp ung thư buồng trứng xuất hiện ở những phụ nữ trên 50 tuổi, nguy cơ mắc bệnh cao nhất là ở những phụ nữ trên 60 tuổi.

Sinh con: Những phụ nữ chưa bao giờ sinh con có khả năng mắc bệnh nhiều hơn những phụ nữ đã sinh con. Thực tế cho thấy phụ nữ càng có nhiều con thì nguy cơ mắc bệnh ung thư buồng trứng càng ít.

Tiền sử cá nhân: Phụ nữ đã bị ung thư vú hoặc đại tràng có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn những phụ nữ không bị ung thư vú hay ung thư đại tràng.

Thuốc kích thích sinh sản: Thuốc kích thích rụng trứng có thể làm tăng nhẹ nguy cơ mắc ung thư buồng trứng. Các nhà nghiên cứu đang xem xét mối quan hệ có thể này.

Bột tan: Một số nghiên cứu chỉ ra rẳng những phụ nữ sử dụng bột tan (phấn) ở vùng sinh dục trong nhiều năm có thể có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

Điều trị hoóc-môn thay thế: Một số bằng chứng cho thấy phụ nữ sử dụng hoóc-môn sau thời kỳ mãn kinh có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng tăng nhẹ.

Khi chúng ta biết được nhiều hơn về các nguyên nhân sinh ung thư buồng trứng thì chúng ta cũng biết làm thế nào để làm giảm khả năng mắc bệnh này. Một số nghiên cứu cho thấy cho con bú và dùng thuốc tránh thai có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư buồng trứng. Các biện pháp này làm giảm số lần phóng noãn, và các nghiên cứu cho rằng giảm số lần phóng noãn có thể làm giảm nguy cơ mắc ung thư buồng trứng.

Những phụ nữ đã được phẫu thuật tránh thai như thắt vòi trứng hoặc cắt tử cung sẽ có ít nguy cơ mắc ung thư buồng trứng. Thêm vào đó, 1 số nghiên cứu cho thấy giảm lượng mỡ trong khẩu phần ăn có thể sẽ là giảm nguy cơ mắc ung thư buồng trứng.

Điều đáng lưu ý là có 1 hay nhiều trong số các yếu tố nguy cơ nêu trên không có nghĩa là chắc chắn người phụ nữ đó sẽ bị ung thư buồng trứng, nhưng khả năng mắc phải sẽ cao hơn bình thường. Những chị em quan tâm đến bệnh có thể nói chuyện với các thầy thuốc chuyên khoa như bác sỹ phụ khoa, bác sỹ phụ khoa ung thư hoặc bác sỹ nội khoa ung thư. Bác sỹ có thể gợi ý các cách làm giảm khả năng mắc bệnh và có thể đưa ra 1 kế hoạch, 1 lịch trình kiểm tra sức khoẻ cụ thể.

Các Yếu Tố Nguy Cơ Ung Thư Buồng Trứng Là Gì? / 2023

Một yếu tố nguy cơ là bất cứ điều gì làm tăng khả năng mắc bệnh như ung thư. Các bệnh ung thư khác nhau có các yếu tố nguy cơ khác nhau. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra một số yếu tố nguy cơ ung thư buồng trứng. Tuy nhiên, những yếu tố nguy cơ này không áp dụng cho các loại ung thư buồng trứng ít phổ biến.

Nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng sẽ tăng dần theo tuổi. Ung thư buồng trứng hiếm gặp ở phụ nữ dưới 40 tuổi. Hầu hết ung thư buồng trứng phát triển sau khi mãn kinh. Một nửa trong số người bệnh ung thư buồng trứng được tìm thấy ở phụ nữ từ 63 tuổi trở lên.

Có con muộn hoặc chưa từng thai đủ tháng

Phụ nữ mang thai lần đầu đủ tháng sau 35 tuổi hoặc chưa từng mang thai đủ tháng có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng cao hơn nhóm ngược lại.

Phụ nữ sử dụng estrogen hoặc kết hợp với progesterone sau khi mãn kinh có nguy cơ phát triển ung thư buồng trứng so với những phụ nữ chưa bao giờ sử dụng hormone.

Có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư buồng trứng, ung thư vú hoặc ung thư đại trực tràng

Ung thư buồng trứng có thể di truyền theo gia đình. Nguy cơ ung thư buồng trứng của bạn tăng lên nếu mẹ, chị gái hoặc con gái của bạn mắc ung thư buồng trứng. Nguy cơ cũng cao hơn khi bạn có nhiều người thân bị ung thư buồng trứng.

Hội chứng ung thư vú và buồng trứng di truyền

Đột biến gen BRCA1 và BRCA2 cũng là nguyên nhân cho hầu hết các bệnh ung thư buồng trứng di truyền. Đột biến ở BRCA1 và BRCA2 phổ biến hơn khoảng 10 lần ở những người Do Thái Ashkenazi so với những người trong dân Hoa Kỳ nói chung.

Nguy cơ ung thư buồng trứng suốt đời đối với phụ nữ có đột biến BRCA1 được ước tính là từ 35% đến 70%. Điều này có nghĩa là nếu 100 phụ nữ có đột biến BRCA1, thì có khoảng 35 đến 70 trong số họ sẽ bị ung thư buồng trứng. Đối với phụ nữ có đột biến BRCA2, nguy cơ được ước tính là từ 10% đến 30% ở tuổi 70. Những đột biến này cũng làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô phúc mạc nguyên phát và ung thư biểu mô ống dẫn trứng. Nguy cơ mắc ung thư buồng trứng đối với phụ nữ trong quần thể nói chung là dưới 2%.

Phụ nữ mắc hội chứng này có nguy cơ mắc ung thư ruột kết rất cao và cũng có nguy cơ phát triển ung thư tử cung (ung thư nội mạc tử cung) và ung thư buồng trứng. Nhiều gen khác nhau có thể gây ra hội chứng này, bao gồm MLH1, MSH2, MSH6, PMS2 và EPCAM. Nguy cơ suốt đời của ung thư buồng trứng ở phụ nữ mắc ung thư đại tràng không do di truyền là khoảng 10%. Có tới 1% các ca ung thư biểu mô buồng trứng xảy ra ở những phụ nữ mắc hội chứng này.

Những người mắc hội chứng di truyền hiếm gặp này phát triển polyp ở dạ dày và ruột khi họ vẫn còn là thanh thiếu niên. Những đối tượng này cũng có nguy cơ mắc ung thư cao, đặc biệt là ung thư đường tiêu hóa (thực quản, dạ dày, ruột non, đại tràng). Phụ nữ mắc hội chứng này có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng, bao gồm cả ung thư biểu mô buồng trứng biểu mô (Epithelial ovarian cancer-EOC) và u dây sinh dục nguyên thuỷ với ống hình khuyên (Sex Cord Tumors with Annular Tubules – SCTAT). Hội chứng này do bởi đột biến gen STK11.

Những người mắc hội chứng này phát triển polyp ở ruột kết và ruột non và có nguy cơ ung thư ruột kết cao. Họ cũng có nhiều khả năng phát triển các bệnh ung thư khác, bao gồm ung thư buồng trứng và bàng quang. Hội chứng này do đột biến gen MUTYH.

Phụ nữ đã mang thai và mang thai trước 26 tuổi có nguy cơ mắc ung thư buồng trứng thấp hơn so với những phụ nữ không có con. Nguy cơ càng giảm xuống với mỗi thai kỳ đủ tháng và cho con bú sữa mẹ hoàn toàn có thể làm giảm nguy cơ thấp hơn nữa.

Phụ nữ đã sử dụng thuốc tránh thai có nguy cơ ung thư buồng trứng thấp hơn. Nguy cơ càng thấp khi sử dụng thuốc càng lâu. Nguy cơ thấp hơn này tiếp tục vẫn còn hiệu lực trong nhiều năm sau khi ngừng thuốc. Các hình thức kiểm soát sinh sản khác như thắt ống dẫn trứng và sử dụng dụng cụ tránh thai đặt tử cung cũng làm nguy cơ ung thư buồng trứng thấp hơn.

Phẫu thuật cắt tử cung (cắt bỏ tử cung mà không cắt bỏ buồng trứng) cũng làm giảm khoảng một phần ba nguy cơ mắc ung thư buồng trứng.

Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện có Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư phụ khoa. Khi đăng ký gói dịch vụ, khách hàng được kiểm tra chức năng phụ khoa; Thực hiện xét nghiệm cần thiết giúp phát hiện sớm các bệnh ung thư cổ tử cung, ung thư buồng trứng ngay cả khi chưa có triệu chứng.

Khi đăng ký Gói tầm soát và phát hiện sớm ung thư phụ khoa, khách hàng sẽ được:

Khám, tư vấn với bác sĩ chuyên khoa Sản phụ khoa.

Tầm soát ung thư cổ tử cung bằng các xét nghiệm như xét nghiệm tế bào học bằng phương pháp Liqui Prep, xét nghiệm HPV genotype PCR hệ thống tự động, xét nghiệm siêu âm tử cung, buồng trứng qua đường âm đạo.

Quý khách có nhu cầu đăng ký khám và tư vấn có thể liên hệ hệ thống Bệnh viện, Phòng khám Vinmec trên toàn quốc TẠI ĐÂY

Các Yếu Tố Nguy Cơ Của Ung Thư Máu / 2023

Bệnh ung thư máu hay còn gọi là ung thư bạch cầu xảy ra khi một số tế bào máu phát triển đột biến trong ADN hoặc các thay đổi khác trong tế bào. Điều này khiến các tế bào phát triển và phân chia nhanh hơn, xâm lấn tới các tế bào máu khỏe mạnh trong tủy xương, làm giảm các tế bào máu khỏe mạnh. Khi hồng cầu bị phá hủy thì người bệnh sẽ có dấu hiệu thiếu máu. Nếu không tiến hành chữa trị kịp thời có thể tử vong trong thời gian ngắn. 1. Bệnh ung thư máu (Bệnh bạch cầu)

Bệnh bạch cầu là một bệnh ung thư của các tế bào máu. Có một số loại tế bào máu rộng, bao gồm hồng cầu (hồng cầu), bạch cầu (WBC) và tiểu cầu. Nói chung, bệnh bạch cầu đề cập đến bệnh ung thư của WBC.

Bạch cầu (WBC) là một phần quan trọng của hệ thống miễn dịch của bạn. Chúng bảo vệ cơ thể bạn khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút và nấm, cũng như từ các tế bào bất thường và các chất lạ khác. Trong bệnh bạch cầu, các WBC không có chức năng như các WBC bình thường. Họ cũng có thể phân chia quá nhanh và cuối cùng lấn át các tế bào bình thường.

Bạch cầu (WBC) chủ yếu được sản xuất trong tủy xương, nhưng một số loại WBC cũng được tạo ra trong các hạch bạch huyết, lá lách và tuyến ức. Sau khi hình thành, WBC lưu thông khắp cơ thể trong máu và bạch huyết của bạn (chất lỏng lưu thông qua hệ bạch huyết), tập trung ở các hạch bạch huyết và lá lách.

2. Nguyên nhân gây ung thư máu

Các nhà khoa học vẫn chưa thể tìm ra nguyên nhân chính xác gây ra bệnh ung thư máu. Gen di truyền và các yếu tố môi trường được cho là nguy cơ chính tạo cơ hội làm bệnh phát triển và bùng phát.

Nhìn chung, bệnh ung thư máu xảy ra đột biến gen ADN ở một vài tế bào máu. ADN là cấu trúc bên trong mỗi tế bào máu có chức năng điều khiển hoạt động của tế bào. Có một số các thay đổi khác trong tế bào chưa giải thích được cũng có thể là nguyên nhân làm tăng nguy cơ bị ung thư máu.

Một số nguyên nhân bất thường nhất định làm các tế bào máu phát triển, phân chia nhanh hơn và có thời gian sống dài hơn các tế bào khỏe mạnh khác. Các tế bào ung thư sẽ phát triển lấn át các tế bào lành tại tủy xương, kết quả làm giảm số lượng các tế bào lành, hồng cầu và tiểu cầu làm xuất hiện các triệu chứng bệnh.

Tuy nhiên nghiên cứu đã làm rõ được 5 yếu tố làm tăng nguy cơ gây ung thư máu thường gặp như sau:

Tiền sử gia đình mắc bệnh bạch cầu

Điều trị ung thư trước đây, những người đã sử dụng một số loại hóa trị và xạ trị cho các bệnh ung thư khác có nguy cơ mắc một số loại bệnh bạch cầu.

Những điều kiện này được gọi là hội chứng ung thư gia đình hoặc hội chứng ung thư di truyền (di truyền). Hầu hết các hội chứng ung thư gia đình là hiếm. Hội chứng ung thư gia đình có thể dẫn đến bệnh bạch cầu ở cả trẻ em và người lớn: Hội chứng Down, thiếu máu Fanconi, hội chứng Bloom.

Hút thuốc

Hút thuốc lá ai cũng biết là nguyên nhân chính gây nên ung thư phổi và ung thư dạ dày, tuy nhiên ít người biết hút thuốc cũng là nguyên nhân ung thư máu do:

Hút thuốc lá là một nguyên nhân ung thư máu do làm biến đổi ADN tế bào

Hóa chất từ khói thuốc, đặc biệt nicotine có thể làm thay đổi cấu trúc AND của tế bào dẫn tới đột biến gây ung thư.

Hệ miễn dịch của cơ thể cũng bị suy yếu khi chịu ảnh hưởng bởi các chất độc từ khói thuốc, do đó khi có các tế bào đột biến trong cơ thể thì hệ miễn dịch cũng khó chống chọi lại dẫn tới ung thư.

Trẻ em có cha mẹ hút thuốc có nguy cơ ung thư máu cao. Theo nghiên cứu, trong thai kì, mỗi ngày mẹ hút 5 điếu thuốc sẽ dẫn đến 22% đột biến gen và thời kì cho con bú tỉ lệ này là 74%.

Xạ trị và hóa trị trước đây

Có những trường hợp bệnh nhân sau điều trị hóa trị, xạ trị để điều trị một bệnh ung thư khác, một thời gian sau lại phát hiện mắc ung thư máu. Do vài loại hóa chất trị liệu hay tia xạ cũng gây tác dụng phụ làm đột biến tế bào dẫn tới ung thư máu. Tuy nhiên đây là tác dụng phụ hiếm gặp và không phải loại thuốc hóa trị hay chất phóng xạ trị liệu nào cũng gây ra, bác sĩ sẽ giải thích tác dụng phụ của trên từng trường hợp, vì thế người bệnh không nên lo lắng khi điều trị hóa xạ trị.

Ung thư máu do tiếp xúc nhiều hóa chất

Các hóa chất như benzene, formaldehyde nếu thường xuyên phải tiếp xúc thì nguy cơ ung thư máu càng cao.

Benzene làm thay đổi nhiễm sắc thể dẫn đến đột biến gây ung thư, đã được chứng minh trong các nghiên cứu. Các ngành công nghiệp thường sử dụng hóa chất này là: cao su, xăng, nhà máy lọc dầu và sản xuất giày,…

Formaldehyde hay còn được biết tới với cái tên formol (phooc-môn) là một loại khí không màu, có mùi mạnh đã được nghiên cứu cho thấy những người phơi nhiễm mức độ cao nhất có nguy cơ mắc ung thư máu cao hơn 37%. Chất này được sử dụng để sản xuất nhiều sản phẩm gia dụng, chế tạo vật liệu xây dựng, chất kết dính, keo, sơn giấy và ở Việt Nam còn được phát hiện thêm phụ gia trái phép vào phở.

Quý khách có nhu cầu tư vấn khám chữa bệnh và tầm soát ung thư tại Nhật Bản vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH cầu nối sức khỏe Việt Nhật (JVHB)

Địa chỉ: Tầng 10, Tòa nhà Sông Hồng, 2 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Điện thoại: 035.222.3388 hoặc 088.865.8118

Các Yếu Tố Nguy Cơ Của Ung Thư Não / 2023

Hầu hết các yếu tố nguy cơ thường ảnh hưởng đến sự phát triển của khối ung thư não chứ không trực tiếp gây ra khối ung thư này. Những yếu tố nguy cơ gây bệnh ở mỗi người là khác nhau, có thể yếu tố nguy cơ xuất hiện ở người này nhưng không xuất hiện ở người khác. Xác định đúng yếu tố nguy cơ ung thư não sẽ giúp cho bác sĩ chẩn đoán chính xác và điều trị bệnh hiệu quả.

1. Bệnh ung thư não

Khối ung thư não có thể là một tập hợp hoặc khối lượng các tế bào bất thường trong não. Bất kỳ sự tăng trưởng bên trong não mà không được kiểm soát có thể gây ra các vấn đề cho não.

Các khối ung thư não có thể là ung thư (ác tính) và không ung thư (lành tính). Khi khối u lành tính hoặc ác tính phát triển chúng sẽ gây ra áp lực lên hộp sọ – là bộ phận bao quanh bộ não và có cấu trúc cứng, chắc. Khi đó, não có thể bị tổn thương và thậm chí đe dọa đến tính mạng.

Khối ung thư não có thể được phân loại thành nguyên phát và thứ phát.

Khối ung thư não nguyên phát được bắt nguồn từ não. Các khối ung thư này có thể phát triển từ: tế bào não, các màng bao quanh não, tế bào thần kinh, các tuyến. Khối ung thư não nguyên phát có thể lành tính hoặc ung thư. Loại u não phổ biến ở người lớn là u thần kinh đệm và u màng não.

Khối ung thư não thứ phát hay còn được gọi là khối u não di căn. Nó xảy ra khi các tế bào ung thư lan đến não từ một cơ quan khác trong cơ thể chẳng hạn như phổi hoặc vú. Một số ung thư não thứ phát: ung thư phổi, ung thư vú, ung thư thận, ung thư da. Khối ung thư não thứ phát thường là ung thư ác tính.

2. Các yếu tố nguy cơ ung thư não

Tầm soát ung thư: Phương pháp phát hiện sớm bệnh, giảm chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong do ung thư

XEM THÊM:

U nguyên bào thần kinh đệm: Những điều cần biết

Ung thư não: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

U não: Những điều cần biết