Đề Xuất 1/2023 # Ung Thư Biểu Mô Tế Bào Vảy: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị # Top 1 Like | Growcaohonthongminhhon.com

Đề Xuất 1/2023 # Ung Thư Biểu Mô Tế Bào Vảy: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị # Top 1 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ung Thư Biểu Mô Tế Bào Vảy: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị mới nhất trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

U tế bào vảy là gì? U tế bào vảy biểu hiện tình trạng tăng sinh bất thường của các tế bào vảy hay các tế bào hình thành các lớp trên của da (biểu bì)

Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma- SCC) là ung thư khởi phát từ tế bào các lớp biểu bì của da và niêm mạc chiếm khoảng 20% các ung thư da và chiếm vị trí thứ 2 về mức độ phổ biến của ung thư da nonmelanoma sau ung thư biểu mô tế bào đáy

Ung thư biểu mô có nguy hiểm không? Ung thư rất nguy hiểm, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến tử vọng tuy nhiên ung thư biểu mô tế bào vảy vẫn có thể loại bỏ bằng các phương pháp điều trị hiện nay nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực

Nguyên nhân của ung thư biểu mô tế bào vảy xảy ra khi các tế bào mỏng và phẳng ở lớp ngoài của da phát triển các lỗi DNA của chúng. Các tế bào ung bị lỗi DNA sẽ phá vỡ trật tự thông thường của da (các tế bào mới đẩy tế bào cũ về phía bề mặt da, tế bào cũ chết đi sẽ tróc ra) khiến các tế bào tăng sinh mất kiểm soát dẫn tới ung thư biểu mô tế bào vảy

Nguyên nhân do các kết nối DNA-UV: thiệt hại của DNA trong tế bào da là kết quả của việc tiếp xúc với tia cực tím ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng trong một gian thuộc da, tỷ lệ gia tăng khi các tiếp xúc xảy ra vào lúc thời điểm hoặc vị trí mặt trời mạnh nhất

Ngoài ra một số yếu tố khác cũng có thể dẫn đến ung thư như:

Các trị liệu bức xạ: điều trị vẩy nến bằng Psoralen cộng với tia cực tím (PUVA) hoặc X-quang vùng đầu cổ

Các hóa chất độc tố như Asen, kim loại độc hại trong môi trường thông qua các tiếp xúc với thực phẩm hoặc nguồn nước nhiễm độc

Human papillomavirus (HPV)

Thuốc ức chế miễn dịch: Người cấy ghép cơ quan có đến 80% nguy cơ phát triển ung thư biểu mô tế bào vảy, đặc biệt là ở những người cấy ghép tim do phải dùng liều thuốc cao hơn các loại cấy ghép khác

Tuy phần lớn ung thư biểu mô tế bào vảy phát triển trên da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nhưng cũng có thể xảy ra ở bất kỳ nơi nào trên cơ thể như trong miệng, trong hậu môn hoặc trên cơ quan sinh dụng của nam và nữ. Hình thức phổ biến nhất của các khối u là:

Một mảng đỏ hoặc tổn thương phẳng với một lớp vỏ có vảy trên mặt, dưới môi, dưới tai, cổ, hoặc tay, cánh tay

Loét hoặc bản vá phẳng trắng bên trong miệng

Màu đỏ, vá nâng lên hoặc loét đau ở hậu môn hoặc bộ phận sinh dục

Ung thư biểu mô tế bào vảy thường phát triển chậm và triệu chứng xuất hiện trên da có dấu hiệu khác của ánh nắng mặt trời (thay đổi màu sắc da, mất tính đàn hồi, nếp nhăn) nên thường khó khăn để phát hiện

Đối tượng có các yếu tố nguy cơ say có thể góp phần gia tăng tỷ lệ ung thư biểu mô tế bào vảy như:

Phơi nắng mãn tính: Phơi nắng thường xuyên hoặc làm việc ở các gian thuộc da là nguyên nhân phổ biến nhất của ung thư biểu mô tế bào vảy. Môi trường sống là địa điểm nắng hoặc độ cao đều có thể nhận bức xạ tia cực tím lớn hơn và làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh

Đặc tính da: da có đặc tính nhẹ, tàn nhang hoặc dễ cháy nắng có khả năng phát triển ung thư biểu mô tế bào vảy hơn người có làn da tối

Tuổi: người lớn tuổi có nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy hơn người trẻ, độ tuổi trung bình của tình trạng này là 66. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay tỷ lệ người trẻ mắc bệnh đang ngày càng gia tăng

Đàn ông cũng có khả năng phát triển ung thư biểu mô tế bào vảy lớn hơn so với phụ nữ

Người có tiền sử ung thư da có khả năng tái phát cao

Suy yếu hệ miễn dịch: người mắc bệnh bạch cầu mãn tính, ung thư khác hoặc HIV/AIDS và người đã trải qua cấy ghép nội tạng hoặc đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch vì lý do khác đều có nguy cơ cao mắc ung thư da

Rối loạn di truyền: người có pigmentosum khô da gây ra độ nhạy cảm cao với ánh sáng mặt trời dễ phát triển thành ung thư da vì chúng ít có khả năng sửa chữa thiệt hại cho làn da khỏi tia cực tím

Hút thuốc: mặc dù chưa có nguyên nhân chắc chắn nhưng giả thuyết đưa ra người hút thuốc lá thường thiệt hại DNA làm thay đổi các tế bào ung thư

Da viêm hoặc chấn thương: phát triển ung thư biểu mô tế bào vảy có thể đến từ một vết sẹo lớn, nhiễm trùng da hoặc bệnh viêm da như vẩy nến

Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể được ngăn chặn nhờ vào các biện pháp sau:

Tránh ánh nắng mặt trời giữa trưa: ánh sáng mặt trời lúc 10- 14 giờ là mạnh nhất nên cố gắng hạn chế hoạt động ngoài trời trong thời gian này ngay cả trong mùa đông.

Sử dụng kem chống nắng quanh năm: tuy kem chống nắng không thể lọc được tất cả các bức xạ tia cực tím nhưng cũng đóng vai trò quan trọng trong chương trình bảo vệ tổng thể. Kem chống nắng nên được sử dụng 20-30 phút trước khi phơi nắng và bôi lại mỗi 2 giờ trong ngày cũng như sau khi bơi hay tập thể dục

Mặc quần áo bảo hộ: vì kem chống nắng không thể cung cấp sự bảo vệ tuyệt đối nên cần mặc quần áo, bao tay và chân cùng mũ rộng vành để bảo vệ cơ thể khỏi bức xạ tia mặt trời

Hạn chế các thuốc nhạy với ánh nắng mặt trời: một số thuốc có thể làm da nhạy cảm với ánh sáng mặt trời như kháng sinh, thuốc cao huyết áp, đái tháo đường, ibuprofen

Kiểm tra da thường xuyên

Cung cấp đủ vitamin D cho cơ thể thông qua chế độ ăn giúp giảm nguy cơ ung thư nhất định

Chế độ ăn nhiều trái cây và rau cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư, có thể do các chất dinh dưỡng chống oxy hóa như vitamin C, vitamin E, carotenoid

Chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào vảy dựa chủ yếu vào mô bệnh học và các xét nghiệm khác

Mô bệnh học:

Các tế bào sừng ác tính, nhiều nhân, nhân quái, mất phân cực và có thể xâm nhập tận sâu xuống lớp bì, có dày sừng và á sừng với mức độ biệt hóa khác nhau, có thể xâm nhập cả thần kinh

Tìm các tổn thương ung thư di căn

Siêu âm: tìm hạch di căn

Petscans: kỹ thuật chụp cắt lớp dùng phân tử phóng xạ flurodeoxyglucose (FDG) có thể phát hiện các khối u ác tính với kích thước nhỏ một vài milimet (kỹ thuật đắt tiền)

Ung thư biểu mô tế bào vảy điều trị theo nguyên tắc:

Loại bỏ triệt để tổ chức ung thư bằng phẫu thuật

Phẫu thuật chuyển vạt da hoặc cấy da rời phủ tổn khuyết nhằm đảm bảo chức năng cũng như thẩm mỹ sau khi cắt bỏ thương tổn u

Điều trị di căn xa bằng nạo vét hạch hoặc hóa chất nếu có

Đối với phẫu thuật loại bỏ tổ chức ung thư cần lưu ý:

Cắt bỏ phải cách bờ thương tổn ít nhất 1cm trong điều kiện không phẫu thuật Mohs

Cắt bỏ đến hạ bì và chú ý tôn trọng vùng thần kinh, màng xương, sụn nếu không bị xâm lấn

Điều trị phủ vùng khuyết da:

Phẫu thuật tạo hình phủ vùng khuyết da sử dụng các vạt da tại chỗ hoặc từ xa, cấy da rời toàn bộ hay da mỏng, da xẻ đôi

Lành sẹo tự nhiên

Phẫu thuật nạo vét hạch (nếu có) thường được chỉ định với khối u trên 2 cm hoặc sờ được hạch trên lâm sàng

Các phương pháp khác được lựa chọn trong các trường hợp khác nhau:

Phẫu thuật lạnh: dùng ni-tơ lỏng để gây bỏng lạnh tại thương tổn với nhiệt độ -20 đến -196°C, thường không có sẹo nhưng có thể mất sắc tố

Laser CO2 và đốt điện: khó đánh giá được kết quả do đó ít được sử dụng

Xạ trị: dùng trong ung thư biểu mô tế bào vảy thâm nhiễm không thể phẫu thuật hoặc có hạch di căn

Tia xạ bên trong: cấy vào khối u sợ Iridium 192 có gây tê tại chỗ, cần được theo dõi tại bệnh viện trong 3-4 ngày

Điều Trị Ung Thư Biểu Mô Tế Bào Vảy, Triệu Chứng, Chẩn Đoán, Nguyên Nhân Gây Ung Thư Biểu Mô Tế Bào Vảy

U tế bào vảy là gì? U tế bào vảy biểu hiện tình trạng tăng sinh bất thường của các tế bào vảy hay các tế bào hình thành các lớp trên của da (biểu bì)

Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma- SCC) là ung thư khởi phát từ tế bào các lớp biểu bì của da và niêm mạc chiếm khoảng 20% các ung thư da và chiếm vị trí thứ 2 về mức độ phổ biến của ung thư da nonmelanoma sau ung thư biểu mô tế bào đáy

Ung thư biểu mô có nguy hiểm không? Ung thư rất nguy hiểm, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến tử vọng tuy nhiên ung thư biểu mô tế bào vảy vẫn có thể loại bỏ bằng các phương pháp điều trị hiện nay nếu được phát hiện sớm và điều trị tích cực

Đối tượng có các yếu tố nguy cơ say có thể góp phần gia tăng tỷ lệ ung thư biểu mô tế bào vảy như:

Phơi nắng mãn tính: Phơi nắng thường xuyên hoặc làm việc ở các gian thuộc da là nguyên nhân phổ biến nhất của ung thư biểu mô tế bào vảy. Môi trường sống là địa điểm nắng hoặc độ cao đều có thể nhận bức xạ tia cực tím lớn hơn và làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh

Đặc tính da: da có đặc tính nhẹ, tàn nhang hoặc dễ cháy nắng có khả năng phát triển ung thư biểu mô tế bào vảy hơn người có làn da tối

Tuổi: người lớn tuổi có nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy hơn người trẻ, độ tuổi trung bình của tình trạng này là 66. Tuy nhiên, thực trạng hiện nay tỷ lệ người trẻ mắc bệnh đang ngày càng gia tăng

Đàn ông cũng có khả năng phát triển ung thư biểu mô tế bào vảy lớn hơn so với phụ nữ

Người có tiền sử ung thư da có khả năng tái phát cao

Suy yếu hệ miễn dịch: người mắc bệnh bạch cầu mãn tính, ung thư khác hoặc HIV/AIDS và người đã trải qua cấy ghép nội tạng hoặc đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch vì lý do khác đều có nguy cơ cao mắc ung thư da

Rối loạn di truyền: người có pigmentosum khô da gây ra độ nhạy cảm cao với ánh sáng mặt trời dễ phát triển thành ung thư da vì chúng ít có khả năng sửa chữa thiệt hại cho làn da khỏi tia cực tím

Hút thuốc: mặc dù chưa có nguyên nhân chắc chắn nhưng giả thuyết đưa ra người hút thuốc lá thường thiệt hại DNA làm thay đổi các tế bào ung thư

Da viêm hoặc chấn thương: phát triển ung thư biểu mô tế bào vảy có thể đến từ một vết sẹo lớn, nhiễm trùng da hoặc bệnh viêm da như vẩy nến

Ung thư biểu mô tế bào vảy điều trị theo nguyên tắc:

Loại bỏ triệt để tổ chức ung thư bằng phẫu thuật

Phẫu thuật chuyển vạt da hoặc cấy da rời phủ tổn khuyết nhằm đảm bảo chức năng cũng như thẩm mỹ sau khi cắt bỏ thương tổn u

Điều trị di căn xa bằng nạo vét hạch hoặc hóa chất nếu có

Đối với phẫu thuật loại bỏ tổ chức ung thư cần lưu ý:

Cắt bỏ phải cách bờ thương tổn ít nhất 1cm trong điều kiện không phẫu thuật Mohs

Cắt bỏ đến hạ bì và chú ý tôn trọng vùng thần kinh, màng xương, sụn nếu không bị xâm lấn

Điều trị phủ vùng khuyết da:

Phẫu thuật tạo hình phủ vùng khuyết da sử dụng các vạt da tại chỗ hoặc từ xa, cấy da rời toàn bộ hay da mỏng, da xẻ đôi

Lành sẹo tự nhiên

Phẫu thuật nạo vét hạch (nếu có) thường được chỉ định với khối u trên 2 cm hoặc sờ được hạch trên lâm sàng

Các phương pháp khác được lựa chọn trong các trường hợp khác nhau:

Phẫu thuật lạnh: dùng ni-tơ lỏng để gây bỏng lạnh tại thương tổn với nhiệt độ -20 đến -196°C, thường không có sẹo nhưng có thể mất sắc tố

Laser CO2 và đốt điện: khó đánh giá được kết quả do đó ít được sử dụng

Xạ trị: dùng trong ung thư biểu mô tế bào vảy thâm nhiễm không thể phẫu thuật hoặc có hạch di căn

Tia xạ bên trong: cấy vào khối u sợ Iridium 192 có gây tê tại chỗ, cần được theo dõi tại bệnh viện trong 3-4 ngày

Phòng ngừa bệnh Ung thư biểu mô tế bào vảy

Ung thư biểu mô tế bào vảy có thể được ngăn chặn nhờ vào các biện pháp sau:

Tránh ánh nắng mặt trời giữa trưa: ánh sáng mặt trời lúc 10- 14 giờ là mạnh nhất nên cố gắng hạn chế hoạt động ngoài trời trong thời gian này ngay cả trong mùa đông.

Sử dụng kem chống nắng quanh năm: tuy kem chống nắng không thể lọc được tất cả các bức xạ tia cực tím nhưng cũng đóng vai trò quan trọng trong chương trình bảo vệ tổng thể. Kem chống nắng nên được sử dụng 20-30 phút trước khi phơi nắng và bôi lại mỗi 2 giờ trong ngày cũng như sau khi bơi hay tập thể dục

Mặc quần áo bảo hộ: vì kem chống nắng không thể cung cấp sự bảo vệ tuyệt đối nên cần mặc quần áo, bao tay và chân cùng mũ rộng vành để bảo vệ cơ thể khỏi bức xạ tia mặt trời

Hạn chế các thuốc nhạy với ánh nắng mặt trời: một số thuốc có thể làm da nhạy cảm với ánh sáng mặt trời như kháng sinh, thuốc cao huyết áp, đái tháo đường, ibuprofen

Kiểm tra da thường xuyên

Cung cấp đủ vitamin D cho cơ thể thông qua chế độ ăn giúp giảm nguy cơ ung thư nhất định

Chế độ ăn nhiều trái cây và rau cũng có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư, có thể do các chất dinh dưỡng chống oxy hóa như vitamin C, vitamin E, carotenoid

Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư biểu mô tế bào vảy

Chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào vảy dựa chủ yếu vào mô bệnh học và các xét nghiệm khác

Mô bệnh học:

Các tế bào sừng ác tính, nhiều nhân, nhân quái, mất phân cực và có thể xâm nhập tận sâu xuống lớp bì, có dày sừng và á sừng với mức độ biệt hóa khác nhau, có thể xâm nhập cả thần kinh

Tìm các tổn thương ung thư di căn

Siêu âm: tìm hạch di căn

Petscans: kỹ thuật chụp cắt lớp dùng phân tử phóng xạ flurodeoxyglucose (FDG) có thể phát hiện các khối u ác tính với kích thước nhỏ một vài milimet (kỹ thuật đắt tiền)

Nguyên nhân bệnh Ung thư biểu mô tế bào vảy

Nguyên nhân của ung thư biểu mô tế bào vảy xảy ra khi các tế bào mỏng và phẳng ở lớp ngoài của da phát triển các lỗi DNA của chúng. Các tế bào ung bị lỗi DNA sẽ phá vỡ trật tự thông thường của da (các tế bào mới đẩy tế bào cũ về phía bề mặt da, tế bào cũ chết đi sẽ tróc ra) khiến các tế bào tăng sinh mất kiểm soát dẫn tới ung thư biểu mô tế bào vảy

Nguyên nhân do các kết nối DNA-UV: thiệt hại của DNA trong tế bào da là kết quả của việc tiếp xúc với tia cực tím ánh sáng mặt trời hoặc ánh sáng trong một gian thuộc da, tỷ lệ gia tăng khi các tiếp xúc xảy ra vào lúc thời điểm hoặc vị trí mặt trời mạnh nhất

Ngoài ra một số yếu tố khác cũng có thể dẫn đến ung thư như:

Các trị liệu bức xạ: điều trị vẩy nến bằng Psoralen cộng với tia cực tím (PUVA) hoặc X-quang vùng đầu cổ

Các hóa chất độc tố như Asen, kim loại độc hại trong môi trường thông qua các tiếp xúc với thực phẩm hoặc nguồn nước nhiễm độc

Human papillomavirus (HPV)

Thuốc ức chế miễn dịch: Người cấy ghép cơ quan có đến 80% nguy cơ phát triển ung thư biểu mô tế bào vảy, đặc biệt là ở những người cấy ghép tim do phải dùng liều thuốc cao hơn các loại cấy ghép khác

Triệu chứng bệnh Ung thư biểu mô tế bào vảy

Tuy phần lớn ung thư biểu mô tế bào vảy phát triển trên da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời nhưng cũng có thể xảy ra ở bất kỳ nơi nào trên cơ thể như trong miệng, trong hậu môn hoặc trên cơ quan sinh dụng của nam và nữ. Hình thức phổ biến nhất của các khối u là:

Một mảng đỏ hoặc tổn thương phẳng với một lớp vỏ có vảy trên mặt, dưới môi, dưới tai, cổ, hoặc tay, cánh tay

Loét hoặc bản vá phẳng trắng bên trong miệng

Màu đỏ, vá nâng lên hoặc loét đau ở hậu môn hoặc bộ phận sinh dục

Ung thư biểu mô tế bào vảy thường phát triển chậm và triệu chứng xuất hiện trên da có dấu hiệu khác của ánh nắng mặt trời (thay đổi màu sắc da, mất tính đàn hồi, nếp nhăn) nên thường khó khăn để phát hiện

Copyright © 2019 – Sitemap

Ung Thư Biểu Mô Tế Bào Vảy: Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị Hello Bacsi

Ung thư biểu mô tế bào vảy là gì?

Ung thư biểu mô tế bào vảy là sự tăng trưởng mất kiểm soát của các tế bào bất thường, phát sinh trong các tế bào vảy, là các tế bào hình thành các lớp trên của da (biểu bì). Bệnh thường trông giống các mảng đỏ có vảy, vết thương hở, các khối u có phần trung tâm lõm xuống hoặc mụn cóc. Chúng có thể tróc vảy hoặc chảy máu. Chúng có thể gây mất thẩm mỹ và đôi khi gây tử vong nếu để phát triển.

Mức độ phổ biến của ung thư biểu mô tế bào vảy?

Triệu chứng

Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư biểu mô tế bào vảy là gì?

Các triệu chứng phổ biến của ung thư biểu mô tế bào vảy là:

Một nốt đỏ, chắc

Một mảng tróc vẩy, phẳng và đau

Một mảng đau mới nổi lên trên một vết sẹo hoặc vết loét

Một mảng thô ráp, có vảy ở trên môi, có thể phát triển thành một vết loét mở

Một mảng màu đỏ, đau hoặc thô ráp bên trong miệng

Một mảng màu đỏ, nổi lên, đau giống như mụn cóc trên hoặc trong hậu môn hoặc bộ phận sinh dục.

Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Hãy đi khám bác sĩ nếu bạn có một nốt đau hoặc vảy mà không lành trong khoảng hai tháng hoặc một miếng da phẳng có vảy không biến mất.

Nguyên nhân

Nguyên nhân nào gây ra ung thư biểu mô tế bào vảy?

Ung thư biểu mô tế bào vảy của da xảy ra khi các tế bào vảy mỏng và phẳng ở lớp ngoài của da phát triển các lỗi trong ADN của chúng. Thông thường, các tế bào mới đẩy các tế bào cũ về phía bề mặt da, các tế bào cũ chết đi và tróc ra. ADN bị lỗi sẽ phá vỡ mô hình có trật tự này, khiến các tế bào phát triển ngoài tầm kiểm soát dẫn đến ung thư biểu mô tế bào vảy của da.

Tia cực tím và các nguyên nhân tiềm năng khác

Phần lớn các ADN tổn thương của tế bào da là kết quả từ bức xạ tia cực tím (UV) có trong ánh sáng mặt trời, đèn làm rám da và giường tắm nắng.

Bên cạnh đó, các yếu tố khác có thể góp phần gây ung thư da như tiếp xúc với các chất độc hại hoặc hệ thống miễn dịch suy yếu.

Nguy cơ mắc phải

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào vảy?

Có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây ung thư biểu mô tế bào vảy như:

Da sáng màu. Bất cứ ai cũng có thể bị ung thư biểu mô tế bào vảy của da. Tuy nhiên, người có ít sắc tố (melanin) trong da làm giảm khả năng bảo vệ da bị tổn thương từ bức xạ tia cực tím.

Nếu có tóc vàng hoặc đỏ, mắt sáng màu và dễ bị tàn nhang hoặc cháy nắng, bạn có nhiều khả năng phát triển ung thư da hơn là người có làn da sẫm màu.

Phơi nắng quá mức.Tiếp xúc với ánh sáng tia cực tím từ mặt trời làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy của da. Dành nhiều thời gian tiếp xúc với ánh mặt trời, đặc biệt nếu không che chắn da với quần áo hoặc kem chống nắng, làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy của da nhiều hơn.

Sử dụng giường tắm nắng. Những người sử dụng giường tắm nắng trong nhà sẽ có nguy cơ cao bị ung thư biểu mô tế bào vảy của da.

Có tiền sử bị cháy nắng.Nếu bạn có một hoặc nhiều vết phồng rộp do cháy nắng lúc còn nhỏ sẽ có nguy cơ cao phát triển ung thư biểu mô tế bào vảy khi trưởng thành. Cháy nắng ở tuổi trưởng thành cũng là một yếu tố nguy cơ.

Từng có những tổn thương tiền ung thư da.Nếu bạn có một tổn thương tiền ung thư da như dày sừng quang hóa hay bệnh Bowen, làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy của da.

Có bệnh sử bị ung thư da.Nếu bạn đã bị ung thư biểu mô tế bào vảy của da một lần, bạn có nhiều khả năng phát triển bệnh một lần nữa.

Hệ thống miễn dịch suy yếu. Người có hệ miễn dịch suy yếu sẽ tăng nguy cơ mắc ung thư da. Điều này bao gồm những người có bệnh bạch cầu hoặc ung thư hạch bạch huyết và những người dùng thuốc ức chế hệ miễn dịch như những người trải qua cấy ghép nội tạng.

Rối loạn di truyền hiếm gặp. Những người bị bệnh khô da nhiễm hắc sắc tố, nhạy cảm cực đoan với ánh sáng mặt trời sẽ có nguy cơ cao phát triển ung thư da.

Chẩn đoán & điều trị

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào vảy?

Các xét nghiệm và thủ thuật được sử dụng để chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào vảy của da bao gồm:

Khám sức khỏe. Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về bệnh sử và kiểm tra da của bạn để tìm kiếm các dấu hiệu ung thư biểu mô tế bào vảy của da.

Lấy một mẫu mô để thử nghiệm. Để chẩn đoán xác định một ung thư biểu mô tế bào vảy của da, bác sĩ sẽ sử dụng một dụng cụ cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ vùng da nghi ngờ tổn thương (sinh thiết). Loại sinh thiết da được thực hiện tùy thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi người. Các mô sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để kiểm tra.

Những phương pháp nào dùng để điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy?

Ung thư biểu mô tế bào vảy thường được điều trị bằng tiểu phẫu, có thể được thực hiện ngay tại phòng khám hoặc bệnh viện. Tùy thuộc vào kích thước và vị trí của ung thư, bác sĩ có thể chọn các kỹ thuật sau đây để loại bỏ nó:

Cắt: cắt bỏ chỗ ung thư và một ít da khỏe mạnh xung quanh nó

Phẫu thuật: sử dụng một công cụ cầm tay nhỏ và một kim điện tử để giết các tế bào ung thư

Phẫu thuật Mohs: cắt và sau đó kiểm tra da đã cắt dưới kính hiển vi

Phẫu thuật hạch bạch huyết: cắt một mảnh của hạch bạch huyết; sử dụng gây mê toàn thân

Phương pháp cà da: “chà nhám” khu vực bị ảnh hưởng của da với một dụng cụ để tạo chỗ cho một lớp da mới mọc lên

Phẫu thuật lạnh: sử dụng nitơ lỏng làm đông lạnh chỗ da bệnh

Hóa trị bôi: bôi gel hoặc kem lên da.

Điều trị bằng thuốc nhắm mục tiêu.

Chế độ sinh hoạt phù hợp

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn quản lý ung thư biểu mô tế bào vảy?

Lối sống và các biện pháp khắc phục tại nhà sau có thể giúp bạn đối phó với ung thư biểu mô tế bào vảy:

Tránh ánh nắng mặt trời trong thời gian giữa ngày.

Mang kem chống nắng quanh năm. Sử dụng kem chống nắng phổ rộng với SPF ít nhất là 15. Bạn nên bôi kem chống nắng nhiều lần và bôi lại sau mỗi hai giờ hoặc bôi thường xuyên hơn nếu bạn đang bơi lội hoặc đổ mồ hôi. Sử dụng một lượng lớn kem chống nắng trên tất cả các vùng da tiếp xúc với ánh sáng kể cả môi, dái tai, lưng bàn tay và cổ.

Mặc quần chống nắng. Che da với quần áo dệt khít, tối màu, che cả tay và chân, đội một chiếc mũ rộng vành có tác dụng bảo vệ tốt hơn.

Tránh giường tắm nắng. Giường làm rám da phát ra tia UV và có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư da.

Kiểm tra da thường xuyên và báo cáo các thay đổi với bác sĩ. Kiểm tra da thường xuyên để phát hiện sớm các khối u mới trên da hoặc các thay đổi của nốt ruồi, tàn nhang, u cục và vết bớt. Kiểm tra mặt, cổ, tai và da đầu qua gương. Kiểm tra ngực và thân người, các đầu và mặt dưới của cánh tay và bàn tay. Kiểm tra cả hai mặt trước và mặt sau của chân và bàn chân, bao gồm lòng bàn chân và các khe giữa các ngón chân. Ngoài ra, bạn cũng cần kiểm tra bộ phận sinh dục và khe mông.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Hello Health Group không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Ung Thư Biểu Mô Tế Bào Đáy: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị

Ung thư biểu mô tế bào đáy (Basal cell carcinoma-BCC) là loại u ác tính gồm những tế bào giống với những tế bào ở lớp đáy của thượng bì. Ung thư tế bào đáy bắt đầu trong các tế bào cơ bản là một loại tế bào trong da tạo ra các tế bào da mới khi các tế bào cũ chết đi. Ung thư biểu mô tế bào đáy thường xuất hiện dưới dạng vết sưng hơi trong suốt trên da, mặc dù nó có thể có các dạng khác, xảy ra thường xuyên nhất trên các khu vực của da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, chẳng hạn như đầu và cổ.

Hầu hết các ung thư biểu mô tế bào đáy được cho là do tiếp xúc lâu dài với tia cực tím (UV) từ ánh sáng mặt trời. Tránh ánh nắng mặt trời và sử dụng kem chống nắng có thể giúp bảo vệ chống lại ung thư biểu mô tế bào đáy.

Đây là loại ung thư da hay gặp nhất, chiếm khoảng 75% các loại ung thư da. Bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi. Ung thư biểu mô tế bào đáy có nhiều thể khác nhau.

Ung thư biểu mô đáy có nguy hiểm không?

Ung thư biểu mô tế bào đáy tiến triển chậm, tổn thương có thể lan rộng, xâm lấn tổ chức xung quanh gây biến dạng và làm rối loạn chức năng của một số cơ quan bộ phận như mũi, miệng và mắt. Nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời cắt bỏ rộng thương tồn, tiên lượng của bệnh rất tốt.

Biến chứng của ung thư biểu mô tế bào đáy bao gồm:

Nguy cơ tái phát. Ngay cả sau khi điều trị thành công, một tổn thương có thể xuất hiện trở lại, thường ở cùng một nơi.

Tăng nguy cơ mắc các loại ung thư da khác. Tiền sử ung thư biểu mô tế bào đáy cũng có thể làm tăng cơ hội phát triển các loại ung thư da khác như ung thư biểu mô tế bào vảy.

Ung thư lan ra ngoài da. Các dạng ung thư biểu mô tế bào đáy hiếm gặp có thể xâm lấn và phá hủy các cơ, dây thần kinh và xương gần đó. Và hiếm khi, ung thư biểu mô tế bào đáy có thể lan sang các khu vực khác của cơ thể.

Ung thư biểu mô tế bào đáy thường phát triển trên các bộ phận tiếp xúc với ánh nắng mặt trời của cơ thể, đặc biệt là đầu và cổ của bạn. Ung thư da này xuất hiện ít hơn trên thân và chân, và ung thư biểu mô tế bào đáy có thể – nhưng hiếm khi – xảy ra trên các bộ phận của cơ thể bạn thường được bảo vệ khỏi ánh nắng mặt trời như bộ phận sinh dục hoặc ngực của phụ nữ.

Ung thư biểu mô tế bào đáy xuất hiện như một sự thay đổi trên da, chẳng hạn như sự tăng trưởng hoặc vết loét sẽ không lành. Những thay đổi trên da, hoặc tổn thương, thường có một trong những đặc điểm sau:

Các triệu chứng theo thương tổn trên da

Tổn thương u: thường bắt đầu là khối u kích thước từ 1 đến vài cen-ti-mét, mật độ chắc, bóng, trên có giãn mạch. Thương tổn không ngứa, không đau, tiến triển chậm có thể có loét

Tổn thương xơ hóa: hay gặp ở vùng mũi hoặc trán, biểu hiện là thương tồn bằng phẳng với mặt da, đôi khi thành sẹo lõm, thâm nhiễm, trên có các mạch máu giãn, giới hạn không rỗ ràng với da lành.

Tổn thương nông dạng Paget: hay gặp ở thân mình. Thương tổn bằng phẳng với mặt da, giới hạn rõ, trên có vảy, tiến triển chậm.

Tăng sắc tố: hiện tượng tăng sắc tố rất thường gặp trong các tổn thương ung thư tế bào đáy. Thường có màu nâu đen rất dễ nhầm với hiện tượng tăng sắc tố trong ung thư tế bào hắc tố.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào đáy bao gồm:

Phơi nắng mãn tính. Thời gian ở ngoài trời nhiều hoặc trong các gian hàng thuộc da thương mại làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào đáy. Nguy cơ cao hơn nếu sống ở nơi có nhiều nắng hoặc cường độ cao dẫn đến tiếp xúc với bức xạ UV nhiều hơn. Cháy nắng nghiêm trọng, đặc biệt là trong thời thơ ấu hoặc thanh thiếu niên, cũng làm tăng nguy cơ của bạn. Nhiều nghiên cứu đã xác định tia cực tím là nguyên nhân chủ yếu gây ung thư da, nhất là ung thư biểu mô tế bào đáy. Những người làm việc ngoài trời có tỉ lệ mắc ung thư biểu mô tế bào đáy rất cao. Khoảng 80% các thương tổn ung thư biểu mô tế bào đáy ở vùng da hở.

Xạ trị. Xạ trị để điều trị bệnh vẩy nến, mụn trứng cá hoặc các tình trạng da khác có thể làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào đáy tại các vị trí điều trị trước đó trên da.

Da trắng. Nguy cơ ung thư biểu mô tế bào đáy cao hơn ở những người dễ bị tàn nhang hoặc bỏng hoặc những người có làn da rất sáng, tóc đỏ hoặc vàng hoặc mắt sáng màu.

Giới tính. Đàn ông có nhiều khả năng phát triển ung thư biểu mô tế bào đáy hơn phụ nữ.

Tuổi. Bởi vì ung thư biểu mô tế bào đáy thường mất nhiều thập kỷ để phát triển, phần lớn ung thư biểu mô tế bào đáy xảy ra sau 50 tuổi.

Tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình có người mắc bệnh ung thư da. Nếu đã bị ung thư biểu mô tế bào đáy một hoặc nhiều lần có cơ hội phát triển lại. Nếu trong gia đình có người mắc bệnh ung thư da, bạn có thể tăng nguy cơ phát triển ung thư biểu mô tế bào đáy.

Thuốc ức chế miễn dịch. Uống thuốc ức chế hệ thống miễn dịch đặc biệt là sau phẫu thuật cấy ghép, làm tăng đáng kể nguy cơ ung thư da. Ung thư biểu mô tế bào đáy phát triển ở những người dùng thuốc ức chế miễn dịch có thể dễ tái phát hoặc lan sang các bộ phận khác của cơ thể.

Tiếp xúc với asen. Asen, một kim loại độc hại được tìm thấy rộng rãi trong môi trường, làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào đáy và các bệnh ung thư khác. Mọi người đều có một số tiếp xúc với asen vì nó xảy ra tự nhiên trong đất, không khí và nước ngầm. Nhưng những người có thể tiếp xúc với asen ở mức cao hơn bao gồm nông dân, công nhân nhà máy lọc dầu và những người uống nước giếng bị ô nhiễm hoặc sống gần các nhà máy luyện kim.

Hội chứng di truyền gây ung thư da. Một số bệnh di truyền hiếm gặp thường dẫn đến ung thư biểu mô tế bào đáy. Hội chứng ung thư tế bào đáy Nevoid (hội chứng Gorlin-Goltz) gây ra nhiều ung thư biểu mô tế bào đáy, cũng như rối loạn da, xương, hệ thần kinh, mắt và tuyến nội tiết. Xeroderma sắc tố gây ra sự nhạy cảm cực độ với ánh sáng mặt trời và nguy cơ ung thư da cao vì những người mắc bệnh này có rất ít hoặc không có khả năng sửa chữa tổn thương cho da từ tia cực tím.

Những biến đổi về gen: Gen P53. Ở những bệnh nhân có gen P53 không hoạt động, thì 50% số bệnh nhân này mắc ung thư da ở tuổi 30 và 90% mắc ung thư da ở tuổi 70.

Gen BRAF. Những đột biến của gen này trong quá trình phát triển cơ thể thường gây nên một số loại ung thư (có vai trò như oncogene) như u lympho không-Hodgkin, ung thư trực tràng, ung thư phổi, ung thư tuyến giáp và nhất là ung thư tế bào hắc tố ở da.

Có thể giảm nguy cơ ung thư biểu mô tế bào đáy bằng các biện pháp sau:

Chẩn đoán xác định ung thư biểu mô tế bào đáy chủ yếu dựa vào:

Triệu chứng lâm sàng

Xét nghiệm mô bệnh học: được tiến hành cho tất cả các bệnh nhân. Xác định các tế bào ác tính: bào tương bắt màu kiềm, nhân quái, nhân chia. Tập trung thành khối, xung quanh được bao quanh tổ chức xơ, phá vỡ cấu trúc của thượng bì và màng đáy. Mô bệnh học giúp xác định mức độ biệt hóa, mức độ xâm lấn xuống trung bì.

Chẩn đoán thể lâm sàng

Thể u: Là thể hay gặp nhất, chủ yếu gặp ở vùng đầu, cổ và nửa trên lưng.

Biểu hiện lâm sàng thường bắt đầu là u kích thước từ 1 đến vài cm, mật độ chắc, trên có giãn mạch, không ngứa, không đau, tiến triển chậm lan ra xung quanh, có thể có thâm nhiễm, loét, dễ chảy máu, đóng vảy tiết đen, bờ nổi cao với các sẩn bóng, chắc.

Thể nông: Tổn thương dát hoặc sẩn màu hồng hoặc đỏ nâu, có vảy da, trung tâm tổn thương thường lành, bờ hơi nổi cao giống như sợi chỉ, vị trí thường gặp ở vùng thân và ít có xu hướng xâm lấn.

Thể xơ: Thường gặp ở vùng mũi hoặc trán. Biểu hiện là thương tổn bằng phẳng với mặt da đôi khi thành sẹo lõm, thâm nhiễm, trên có các mạch máu giãn, giới hạn không rõ ràng với da lành. Thể này có tỉ lệ tái phát rất cao sau điều trị.

Thể loét: Thể loét rất thường gặp. Tình trạng loét trong ung thư tế bào đáy không phụ thuộc vào kích thước khối u. Loét thường ở giữa tổn thương, bờ không đều, nham nhở, đáy bẩn, trên có vảy tiết màu nâu đen và dễ chảy máu. vết loét thường rất lâu lành, có thể tiến triển lành tạo sẹo gây co kéo đôi khi làm biến dạng các hốc tự nhiên như miệng mũi mắt…

Thể tăng sắc tố: Thể tăng sắc tố cũng rất thường gặp. Đôi khi rất khó chẩn đoán với ung thư tế bào hắc tố. Trong ung thư tế bào đáy thường có màu đen đồng nhất xen kẽ với các vảy tiết màu đen hoặc các u nhỏ giống hạt ngọc trai.

Nguyên tắc điều trị

Điều trị cụ thể: một số phương pháp điều trị ung thư tế bào đáy đem lại hiệu quả cao. Việc lựa chọn phương pháp điều trị nào là tốt nhất tùy thuộc vào loại, vị trí và kích thước của bệnh ung thư, cũng như sở thích và khả năng để thực hiện các lần tái khám. Lựa chọn điều trị cũng có thể phụ thuộc vào việc đây là ung thư biểu mô tế bào đáy lần đầu hay tái phát

Loại bỏ tổ chức ung thư: có nhiều phương pháp khác nhau để loại bỏ tổ chức ung thư tùy thuộc vào hoàn cảnh cụ thể của từng bệnh nhân và điều kiện trang thiết bị.

Phẫu thuật cắt bỏ rộng thương tổn: đây là biện pháp được chỉ định nhiều nhất, đường rạch da cách bờ tổn thương từ 0,3 – 0,5 cm.

Phẫu thuật Mohs: là phương pháp điều trị ung thư da cho kết quả tốt. Tổ chức u được cắt bỏ từng lớp và được kiểm tra bằng kính hiển vi. Những vị trí còn tế bào ung thư sẽ được tiếp tục cắt bỏ cho đến tổ chức da lành. Kỹ thuật đã tạo ra được bước đột phá trong điều trị ung thư da, giúp cho bác sĩ xác định ngay được việc loại bỏ hết tổ chức ung thư trong quá trình phẫu thuật, tiết kiệm được tổ chức da lành xung quanh và giảm tối đa mức độ tái phát của bệnh. Tuy nhiên, phẫu thuật Mohs đòi hỏi các trang thiết bị hiện đại. Bệnh nhân phải trải qua nhiều lần phẫu thuật, tốn kém về thời gian và kinh phí. Đây thường là một điều trị hiệu quả cho ung thư biểu mô tế bào đáy tái phát, một tổn thương trên khuôn mặt của bạn và các tổn thương lớn, sâu, phát triển nhanh hoặc hình thái. Đối với ung thư xâm lấn, thủ tục này có thể được theo sau bằng xạ trị.

Ngoài ra còn có thể áp dụng các biện pháp điều trị khác như phẫu thuật lạnh (Cryosurgery), bốc bay tổ chức bằng laser CO2, tia xạ, quang tuyến liệu pháp, hoặc dùng quang hóa trị liệu (photochemotherapy). Các biện pháp này thường được chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân có tuổi, thể trạng kém, mắc một số bệnh mạn tính không có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ thương tổn.

Phẫu thuật tạo hình khuyết tổ chức

Phẫu thuật tạo hình phủ tổn khuyết sử dụng các vạt da tại chỗ hoặc từ xa, ghép da dày toàn bộ hay ghép da xẻ đôi.

Lành sẹo tự nhiên: trường hợp thương tổn nhỏ ở một số vị trí đặc biệt như ở mũi, góc mắt… hoặc thể trạng bệnh nhân quá yếu không thể phẫu thuật tạo hình khuyết tổ chức, sau khi cắt bỏ tổ chức ung thư, tiến hành thay băng hàng ngày để tổn khuyết lên tồ chức hạt và tự lành sẹo.

Các loại thuốc được sử dụng để điều trị ung thư biểu mô tế bào đáy bao gồm:

Điều trị tại chỗ. Ung thư biểu mô tế bào đáy là bề mặt và không lan rộng ra ngoài da có thể được điều trị bằng kem hoặc thuốc mỡ. Các thuốc imiquimod (Aldara) và fluorouracil (Efudex, Fluoroplex, những loại khác) được sử dụng trong vài tuần để điều trị ung thư biểu mô tế bào đáy có nguy cơ thấp như vậy.

Thuốc trị ung thư tiến triển. Ung thư biểu mô tế bào đáy lan sang các khu vực khác của cơ thể (di căn) có thể được điều trị bằng vismodegib (Erivedge) hoặc sonidegib (Odomzo). Những loại thuốc này cũng có thể là một lựa chọn cho những người bị ung thư không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác. Những loại thuốc này có thể ngăn chặn các tín hiệu phân tử cho phép ung thư biểu mô tế bào đáy tiếp tục phát triển.

Bệnh Ung Thư Biểu Mô Tế Bào Vảy: Nguyên Nhân, Biến Chứng Và Cách Điều Trị

Các tên gọi khác của bệnh này:

Ung thư biểu mô tế bào vảy

Ung thư biểu mô tế bào vảy là sự tăng trưởng mất kiểm soát của các tế bào bất thường, phát sinh trong các tế bào vảy, là các tế bào hình thành các lớp trên của da (biểu bì). Bệnh thường trông giống các mảng đỏ có vảy, vết thương hở, các khối u có phần trung tâm lõm xuống hoặc mụn cóc. Chúng có thể tróc vảy hoặc chảy máu. Chúng có thể gây mất thẩm mỹ và đôi khi gây tử vong nếu để phát triển.

Ung thư biểu mô tế bào vảy là gì?

Ung thư biểu mô tế bào vảy là sự tăng trưởng mất kiểm soát của các tế bào bất thường, phát sinh trong các tế bào vảy, là các tế bào hình thành các lớp trên của da (biểu bì). Bệnh thường trông giống các mảng đỏ có vảy, vết thương hở, các khối u có phần trung tâm lõm xuống hoặc mụn cóc. Chúng có thể tróc vảy hoặc chảy máu. Chúng có thể gây mất Thẩm mỹ và đôi khi gây tử vong nếu để phát triển.

Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của Ung thư biểu mô tế bào vảy là gì?

Các triệu chứng phổ biến của ung thư biểu mô tế bào vảy là:

Một nốt đỏ, chắc

Một mảng tróc vẩy, phẳng và đau

Một mảng đau mới nổi lên trên một vết Sẹo hoặc vết loét

Một mảng thô ráp, có vảy ở trên môi, có thể phát triển thành một vết loét mở

Một mảng màu đỏ, đau hoặc thô ráp bên trong miệng

Một mảng màu đỏ, nổi lên, đau giống như mụn cóc trên hoặc trong hậu môn hoặc bộ phận sinh dục.

Bạn có thể gặp các triệu chứng khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

Hãy đi khám bác sĩ nếu bạn có một nốt đau hoặc vảy mà không lành trong khoảng hai tháng hoặc một miếng da phẳng có vảy không biến mất.

Nguyên nhân nào gây ra ung thư biểu mô tế bào vảy?

Ung thư biểu mô tế bào vảy của da xảy ra khi các tế bào vảy mỏng và phẳng ở lớp ngoài của da phát triển các lỗi trong ADN của chúng. Thông thường, các tế bào mới đẩy các tế bào cũ về phía bề mặt da, các tế bào cũ chết đi và tróc ra. ADN bị lỗi sẽ phá vỡ mô hình có trật tự này, khiến các tế bào phát triển ngoài tầm kiểm soát dẫn đến ung thư biểu mô tế bào vảy của da.

Tia cực tím và các nguyên nhân tiềm năng khác

Phần lớn các ADN tổn thương của tế bào da là kết quả từ bức xạ tia cực tím (UV) có trong ánh sáng mặt trời, đèn làm rám da và giường tắm nắng.

Bên cạnh đó, các yếu tố khác có thể góp phần gây ung thư da như tiếp xúc với các chất độc hại hoặc hệ thống miễn dịch suy yếu.

Nguy cơ mắc phải Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc ung thư biểu mô tế bào vảy?

Có rất nhiều yếu tố nguy cơ gây ung thư biểu mô tế bào vảy như:

Da sáng màu. Bất cứ ai cũng có thể bị ung thư biểu mô tế bào vảy của da. Tuy nhiên, người có ít sắc tố (melanin) trong da làm giảm khả năng bảo vệ da bị tổn thương từ bức xạ tia cực tím.

Nếu có tóc vàng hoặc đỏ, mắt sáng màu và dễ bị tàn nhang hoặc cháy nắng, bạn có nhiều khả năng phát triển ung thư da hơn là người có làn da sẫm màu.

Phơi nắng quá mức.Tiếp xúc với ánh sáng tia cực tím từ mặt trời làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy của da. Dành nhiều thời gian tiếp xúc với ánh mặt trời, đặc biệt nếu không che chắn da với quần áo hoặc kem chống nắng, làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy của da nhiều hơn.

Sử dụng giường tắm nắng. Những người sử dụng giường tắm nắng trong nhà sẽ có nguy cơ cao bị ung thư biểu mô tế bào vảy của da.

Có tiền sử bị cháy nắng.Nếu bạn có một hoặc nhiều vết phồng rộp do cháy nắng lúc còn nhỏ sẽ có nguy cơ cao phát triển ung thư biểu mô tế bào vảy khi trưởng thành. Cháy nắng ở tuổi trưởng thành cũng là một yếu tố nguy cơ.

Từng có những tổn thương tiền ung thư da.Nếu bạn có một tổn thương tiền ung thư da như dày sừng quang hóa hay bệnh Bowen, làm tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào vảy của da.

Có bệnh sử bị ung thư da.Nếu bạn đã bị ung thư biểu mô tế bào vảy của da một lần, bạn có nhiều khả năng phát triển bệnh một lần nữa.

Hệ thống miễn dịch suy yếu. Người có hệ miễn dịch suy yếu sẽ tăng nguy cơ mắc ung thư da. Điều này bao gồm những người có bệnh bạch cầu hoặc ung thư hạch bạch huyết và những người dùng thuốc ức chế hệ miễn dịch như những người trải qua cấy ghép nội tạng.

Rối loạn di truyền hiếm gặp. Những người bị bệnh khô da nhiễm hắc sắc tố, nhạy cảm cực đoan với ánh sáng mặt trời sẽ có nguy cơ cao phát triển ung thư da.

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn quản lý ung thư biểu mô tế bào vảy?

Lối sống và các biện pháp khắc phục tại nhà sau có thể giúp bạn đối phó với ung thư biểu mô tế bào vảy:

Tránh ánh nắng mặt trời trong thời gian giữa ngày.

Mang kem chống nắng quanh năm. Sử dụng kem chống nắng phổ rộng với SPF ít nhất là 15. Bạn nên bôi kem chống nắng nhiều lần và bôi lại sau mỗi hai giờ hoặc bôi thường xuyên hơn nếu bạn đang bơi lội hoặc đổ mồ hôi. Sử dụng một lượng lớn kem chống nắng trên tất cả các vùng da tiếp xúc với ánh sáng kể cả môi, dái tai, lưng bàn tay và cổ.

Mặc quần chống nắng. Che da với quần áo dệt khít, tối màu, che cả tay và chân, đội một chiếc mũ rộng vành có tác dụng bảo vệ tốt hơn.

Tránh giường tắm nắng. Giường làm rám da phát ra tia UV và có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư da.

Kiểm tra da thường xuyên và báo cáo các thay đổi với bác sĩ. Kiểm tra da thường xuyên để phát hiện sớm các khối u mới trên da hoặc các thay đổi của nốt ruồi, tàn nhang, u cục và vết bớt. Kiểm tra mặt, cổ, tai và da đầu qua gương. Kiểm tra ngực và thân người, các đầu và mặt dưới của cánh tay và bàn tay. Kiểm tra cả hai mặt trước và mặt sau của chân và bàn chân, bao gồm lòng bàn chân và các khe giữa các ngón chân. Ngoài ra, bạn cũng cần kiểm tra bộ phận sinh dục và khe mông.

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào vảy?

Các xét nghiệm và thủ thuật được sử dụng để chẩn đoán ung thư biểu mô tế bào vảy của da bao gồm:

Khám sức khỏe. Bác sĩ sẽ đặt câu hỏi về bệnh sử và kiểm tra da của bạn để tìm kiếm các dấu hiệu ung thư biểu mô tế bào vảy của da.

Lấy một mẫu mô để thử nghiệm. Để chẩn đoán xác định một ung thư biểu mô tế bào vảy của da, bác sĩ sẽ sử dụng một dụng cụ cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ vùng da nghi ngờ tổn thương (sinh thiết). Loại sinh thiết da được thực hiện tùy thuộc vào tình hình cụ thể của mỗi người. Các mô sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để kiểm tra.

Những phương pháp nào dùng để điều trị ung thư biểu mô tế bào vảy?

Ung thư biểu mô tế bào vảy thường được điều trị bằng tiểu phẫu, có thể được thực hiện ngay tại phòng khám hoặc bệnh viện. Tùy thuộc vào kích thước và vị trí của ung thư, bác sĩ có thể chọn các kỹ thuật sau đây để loại bỏ nó:

Cắt: cắt bỏ chỗ ung thư và một ít da khỏe mạnh xung quanh nó

Phẫu thuật: sử dụng một công cụ cầm tay nhỏ và một kim điện tử để giết các tế bào ung thư

Phẫu thuật Mohs: cắt và sau đó kiểm tra da đã cắt dưới kính hiển vi

Phẫu thuật hạch bạch huyết: cắt một mảnh của hạch bạch huyết; sử dụng gây mê toàn thân

Phương pháp cà da: “chà nhám” khu vực bị ảnh hưởng của da với một dụng cụ để tạo chỗ cho một lớp da mới mọc lên

Phẫu thuật lạnh: sử dụng nitơ lỏng làm đông lạnh chỗ da bệnh

Hóa trị bôi: bôi gel hoặc kem lên da.

Điều trị bằng thuốc nhắm mục tiêu.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Bcare.vn không đưa ra các lời khuyên, chẩn đoán hay các phương pháp điều trị y khoa.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ung Thư Biểu Mô Tế Bào Vảy: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!