Đề Xuất 2/2023 # Ung Thư Cổ Tử Cung Với Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung # Top 8 Like | Growcaohonthongminhhon.com

Đề Xuất 2/2023 # Ung Thư Cổ Tử Cung Với Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung # Top 8 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ung Thư Cổ Tử Cung Với Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung mới nhất trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ung thư cổ tử cung với nguyên nhân, triệu chứng bệnh. Các giai đoạn K cổ tử cung. Phương pháp chẩn đoán và xét nghiệm trước điều trị ung thư cổ tử cung. Ung thư cổ tử cung nên ăn gì, kiêng ăn gì? Ngăn ngừa và điều trị K cổ tử cung bằng nấm lim xanh.

Ung thư cổ tử cung là căn bệnh nguy hiểm xảy ra ở phụ nữ. Chúng có thể cướp đi sinh mạng của chị em bất cứ lúc nào. Các giai đoạn của bệnh K cổ tử cung phát triển ngày càng phức tạp và nghiêm trọng. Triệu chứng của căn bệnh này rất khó phát hiện ở giai đoạn đầu. Nguyên nhân hình thành bệnh ung thư cổ tử cung do thói quen sinh hoạt không lành mạnh. Việc quan hệ tình dục quá sớm, hút thuốc lá,…; những nguyên nhân đó đều tạo cơ hội cho tế bào ung thư phát triển mạnh mẽ. Phương pháp chẩn đoán, xét nghiệm trước điều trị K cổ tử cung là điều quan trọng cho chị em. Ngoài ra, sử dụng nấm lim xanh sẽ giúp hỗ trợ điều trị K cổ tử cung hiệu quả.

Ung thư cổ tử cung là gì?

Cổ tử cung là một phần của cơ quan sinh dục nữ.

Cổ tử cung tiếp nối giữa âm đạo và thân tử cung.

Ung thư cổ tử cung là bệnh lý ác tính của:

Biểu mô lát (biểu mô vảy).

Biểu mô tuyến cổ tử cung.

Bệnh xảy ra khi:

Các tế bào phát triển bất thường, nhân lên vô kiểm soát.

Chúng xâm lấn khu vực xung quanh.

Lâu dần sẽ di căn tới các bộ phận khác của cơ thể.

Nữ giới mắc ung thư cổ tử cung thường ở độ tuổi sinh hoạt tình dục (30-45 tuổi); người dưới 20 tuổi hiếm khi mắc bệnh. Những trường hợp trên 65 tuổi phát hiện bệnh thường do tầm soát không tốt ở độ tuổi trước đó.

Ung thư cổ tử cung là bệnh có thể chữa khỏi nếu được phát hiện sớm. Ung thư tử cung có thể khởi phát ở bất cứ nơi nào trong tử cung; nhưng phổ biến nhất là ở nội mạc tử cung.

Triệu chứng ung thư cổ tử cung

Triệu chứng ung thư cổ tử cung là gì? Ở giai đoạn đầu, phụ nữ bị ung thư cổ tử cung và tiền ung thư hầu như không có triệu chứng. Khi khối u phát triển lớn, ảnh hưởng đến chức năng cơ thể thì mới xuất hiện các triệu chứng. Các biểu hiện của ung thư cổ tử cung bao gồm:

Chảy máu bất thường từ âm đạo, ví dụ:

Chảy máu giữa chu kỳ kinh nguyệt.

Thời gian dài hơn so với chu kỳ bình thường.

Chảy máu sau hoặc trong khi quan hệ.

Chảy máu sau khi mãn kinh.

Chảy máu sau khi đi vệ sinh.

Đau ở bụng dưới hoặc xương chậu.

Đau khi quan hệ tình dục.

Tiết dịch âm đạo bất thường, có mùi khó chịu.

Dấu hiệu bệnh ung thư cổ tử cung đã được nêu ở trên. Đó cũng có thể là triệu chứng của bệnh nhiễm trùng. Dù là bệnh gì, thì bất cứ khi nào xuất hiện biểu hiện trên cũng cần đi khám kịp thời.

Giám đốc Bệnh viện Từ Dũ: Ung thư cổ tử cung không có triệu chứng rõ ràng

Nguyên nhân ung thư cổ tử cung

Hầu như mọi người trong độ tuổi sinh hoạt tình dục đều nhiễm HPV ít nhất một lần trong đời. Trong số đó, có khoảng 50% trường hợp nhiễm HPV nguy cơ cao. Khi nhiễm HPV, hệ thống miễn dịch của cơ thể được kích hoạt để chống lại sự lây nhiễm này. Tuy nhiên, không phải lúc nào cơ thể cũng phòng vệ thành công. Trong trường hợp bị nhiễm HPV nguy cơ cao, sẽ có khả năng bị ung thư trong tương lai.

Bên cạnh HPV, một số yếu tố khác có thể tăng nguy cơ mắc K cổ tử cung, bao gồm:

Hút thuốc lá.

Quan hệ tình dục sớm.

Quan hệ tình dục với nhiều người.

Quan hệ tình dục không an toàn.

Sinh đẻ nhiều lần (trên 5 lần).

Sinh con khi còn quá trẻ (nhỏ hơn 17 tuổi).

Vệ sinh sinh dục không đúng cách.

Viêm cổ tử cung mãn tính.

Suy giảm miễn dịch:

Trên cơ thể suy giảm miễn dịch, nguy cơ nhiễm HPV tăng cao.

Dẫn tới tăng khả năng bị ung thư cổ tử cung.

Uống thuốc tránh thai kéo dài trên 5 năm.

Lý do mắc ung thư cổ tử cung phần lớn là do chế độ sinh hoạt không lành mạnh. Ngoài ra, nguy cơ phát triển ung thư nội mạc tử cung có thể do béo phì; hoặc dùng Estrogen mà không có Progesterone.

Các giai đoạn ung thư cổ tử cung

Các giai đoạn ung thư cổ tử cung diễn biến như thế nào là điều được quan tâm hàng đầu. Bởi nếu bệnh được phát hiện ở giai đoạn sớm sẽ có khả năng chữa khỏi hoàn toàn. Các giai đoạn ấy được phân chia như sau:

Giai đoạn 0:

Phát hiện tế bào dị thường.

Chúng ở trong lớp tế bào thứ nhất lót cổ tử cung.

Giai đoạn I:

Chỉ phát hiện khối u trong các mô của cổ tử cung.

Giai đoạn II:

Khối u đã lan ra ngoài cổ tử cung.

Chúng lan đến âm đạo và các mô gần cổ tử cung.

Giai đoạn III:

Khối u đã lan khắp vùng xương chậu.

Giai đoạn IV:

Khối u đã lan ra ngoài vùng xương chậu.

Lan đến các bộ phận gần đó như bàng quang hay trực tràng.

Khối u cũng có thể đã lan đến phổi, gan hay xương.

Những thời kỳ ung thư cổ tử cung được mô tả cụ thể. Từ đó, bác sĩ sẽ đưa ra các phác đồ điều trị phù hợp.

Phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung

Phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung phổ biến hiện nay là xét nghiệm Pap. Xét nghiệm Pap hay còn gọi là Pap smear hoặc phết tế bào cổ tử cung. Xét nghiệm Pap được thực hiện nhằm:

Tìm kiếm sự thay đổi trong các tế bào cổ tử cung.

Thu thập một mẫu nhỏ các tế bào từ bề mặt cổ tử cung.

Mẫu này được đưa lên một tấm lam (phết Pap).

Hoặc trộn lẫn trong một dịch cố định (tế bào học trên dịch lỏng).

Sau đó, gửi đến phòng thí nghiệm để kiểm tra dưới kính hiển vi.

Các tế bào được kiểm tra nhằm:

Tìm biến dạng có thể chỉ ra thay đổi bất thường của tế bào.

Ví dụ như: loạn sản hoặc ung thư cổ tử cung.

Xét nghiệm Pap thường không thoải mái, nhưng thường không gây đau.

Một số xét nghiệm khác cần thiết để chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung, bao gồm:

Soi cổ tử cung:

Đưa một kính nhỏ có ánh sáng ở đầu để quan sát tử cung.

Sinh thiết khoét chóp:

Gây tê bệnh nhân.

Lấy một mẫu mô hình nón ở cổ tử.

Quan sát nó dưới kính hiển vi.

Có thể bị chảy máu âm đạo sau khi làm thủ thuật này.

Cách chẩn đoán ung thư cổ tử cung có thể làm lần đầu vào năm 21 tuổi. Phết Pap vẫn thường được thực hiện trên phụ nữ sau khi cắt tử cung hoàn toàn; mục đích để điều trị tiền ung thư hay ung thư cổ tử cung. Nếu người phụ nữ phẫu thuật cắt tử cung hoàn toàn để điều trị bệnh lý lành tính; không ung thư và không nhiễm HPV thì không cần làm Pap.

Xét nghiệm trước điều trị ung thư cổ tử cung

Xét nghiệm trước điều trị ung thư cổ tử cung là gì? Khi chắc chắn bị ung thư cổ tử cung; bác sĩ sẽ kiểm tra xem ung thư đang ở giai đoạn nào. Những xét nghiệm này có thể bao gồm:

Kiểm tra tử cung, âm đạo, trực tràng, bàng quang.

Cần được làm giảm đau trước khi làm các thủ thuật này.

Xét nghiệm máu:

Việc này để kiểm tra xương, máu và thận.

Chụp cắt lớp vi tính (CT scan).

Cộng hưởng từ (MRI), X-quang.

Chụp cắt lớp phóng xạ (PET scan).

Các xét nghiệm bằng hình ảnh giúp bác sĩ:

Xác định khối ung thư.

Xác định xem các tế bào ung thư đã lan rộng chưa.

Xét nghiệm trước chữa trị bệnh ung thư cổ tử cung là việc vô cùng quan trọng. Từ đây, các bác sĩ sẽ đưa ra phương án điều trị tốt nhất; đem lại kết quả khả quan nhất.

Điều trị ung thư cổ tử cung

Điều trị ung thư cổ tử cung rất phức tạp. Vì thế, các bệnh viện thường sẽ có đội ngũ chuyên điều trị K cổ tử cung giai đoạn sớm; cũng như một đội ngũ chuyên điều trị K cổ tử cung giai đoạn trễ. Điều trị K cổ tử cung ở giai đoạn đầu là lý tưởng nhất, cơ hội chữa khỏi rất cao. Nhưng đa số các bệnh nhân không phát hiện được bệnh ở giai đoạn này. Nhìn chung, có ba phương pháp điều trị chính cho ung thư cổ tử cung. Bao gồm phẫu thuật, xạ trị và hóa trị. Cụ thể từng phương pháp này như sau:

Phương pháp phẫu thuật: bác sĩ sẽ cắt bỏ khối ung thư:

Cắt bỏ cổ tử cung, bao gồm:

Phần cổ tử cung.

Mô xung quanh.

Phần trên của âm đạo.

Nhưng giữ lại phần tử cung.

Cắt bỏ tử cung, bao gồm cổ tử cung và tử cung.

Cắt bỏ buồng trứng và ống dẫn trứng.

Tùy thuộc vào giai đoạn ung thư.

Sẽ không thể có con nếu cắt bỏ tử cung.

Cắt bỏ đoạn chậu:

Đây là một phẫu thuật lớn.

Cắt bỏ cổ tử cung, âm đạo, tử cung, bàng quang.

Cắt bỏ buồng trứng, ống dẫn trứng và trực tràng.

Phương pháp xạ trị:

Trong điều trị này, bác sĩ sẽ chiếu tia xạ vào cơ thể.

Máy chiếu tia xạ đặt ở bên ngoài hoặc để trong cơ thể.

Một đợt xạ trị thường kéo dài khoảng 5-8 tuần.

Giai đoạn đầu: xạ trị hoặc kết hợp xạ trị với phẫu thuật.

Giai đoạn trễ: xạ trị kết hợp hóa trị; giảm chảy máu, đau đớn.

Phương pháp hóa trị:

Hóa trị hoặc kết hợp hóa trị với xạ trị.

Tiêm thuốc vào cơ thể qua đường tĩnh mạch.

Chữa trị ung thư cổ tử cung bằng các phương pháp trên đều gây ra tác dụng phụ. Nên tìm hiểu và tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn kỹ càng. Người bệnh có thể bị mãn kinh sớm, hẹp âm đạo, tắc nghẽn hạch bạch huyết sau khi điều trị.

Bị ung thư cổ tử cung nên ăn gì?

Bị ung thư cổ tử cung nên ăn gì? Việc điều trị ung thư cổ tử cung cần nhiều thời gian để tiêu diệt các tế bào ung thư. Để cơ thể có đủ sức chống chọi với bệnh, cần chế độ dinh dưỡng hợp lý.

Thực phẩm được khuyến khích bệnh nhân ung thư cổ tử cung nên ăn là:

Sữa, các sản phẩm được làm từ sữa (phô mai, sữa chua,…).

Trứng luộc.

Thịt gà.

Cá nước ngọt và nước mặn.

Các loại sò, hến.

Trái cây (dưa đỏ, xoài, mơ, đào, chuối, cam,…).

Rau xanh.

Một số loại củ (khoai tây, khoai lang, bí ngô, cà rốt, củ cải,…).

Các loại hạt, lúa mì, mầm lúa mì, gạo lứt, bột yến mạch,…

Các loại đậu: đậu nành, đậu tây, đậu Hà Lan,…

Các thực phẩm kể trên khi dùng cho người bệnh ung thư cổ tử cung cần phải được rửa sạch. Bệnh nhân có thể dùng thêm các loại nước sinh tố, các loại trà, đồ uống điện giải pha loãng,… Người bệnh nên chia thực phẩm ăn thành nhiều bữa; mỗi bữa cách nhau khoảng 2-3 giờ đồng hồ.

Bệnh nhân ung thư cổ tử cung nên ăn những thức ăn đã được nấu chín hoàn toàn. Một chế độ dinh dưỡng hợp lý có thể giúp người bệnh cảm thấy khỏe khoắn hơn; đồng thời tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

Bị ung thư cổ tử cung nên kiêng gì?

Bị ung thư cổ tử cung nên kiêng gì? Chế độ ăn không hợp lý có thể gây đau đớn cho người bệnh; làm tình trạng bệnh nguy kịch hơn. Người bệnh ung thư cổ tử cung không nên ăn các thực phẩm sau:

Thức ăn đóng hộp, thức ăn nhanh.

Đồ ăn nhiều đường, nước có ga,…

Đồ ăn có vị cay, đắng, mặn, nóng,…

Thức ăn hun khói, tẩm ướp, nướng, chiên, rán, ngâm,…

Bệnh nhân ung thư cổ tử cung cần hạn chế tuyệt đối rượu, bia, cà phê,… Chế độ dinh dưỡng bệnh nhân ung thư cổ tử cung cần thực hiện khác nhau ở mỗi giai đoạn. Chính vì vậy, cần tuân thủ lời khuyên của bác sĩ. Cũng theo các chuyên gia, để quá trình điều trị đạt được hiệu quả như mong muốn; người bệnh nên tuyệt đối tránh xa các thực phẩm này; chứ không đơn giản là hạn chế trong khẩu phần ăn uống.

Chế độ ăn của bệnh nhân ung thư cổ tử cung

Ngăn ngừa ung thư cổ tử cung

Làm xét nghiệm phết tế bào cổ tử cung (Pap smear) định kỳ. Việc này có thể:

Phát hiện các vấn đề tử cung.

Phát hiện các thay đổi tiền ung thư ở cổ tử cung.

Tất cả phụ nữ 21-29 tuổi nên làm Pap smear ba năm một lần.

Phụ nữ trên 30 tuổi nên làm Pap smear, kèm xét nghiệm virus HPV.

Tiêm vắc xin phòng HPV:

Vắc xin HPV có thể bảo vệ bạn trước 9 chủng virus.

Các bạn nữ từ 9 đến 26 tuổi có thể tiêm HPV.

Vắc xin này có thể phòng 90% ung thư cổ tử cung, âm đạo,…

Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục có thể:

Ngăn chặn nguy cơ lây lan bệnh qua đường tình dục.

Từ đó làm giảm nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.

Không hút thuốc:

Hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung.

Chế độ ăn lành mạnh:

Thực phẩm giàu Axit Folic (măng tây, bông cải xanh,…).

Thực phẩm giàu Vitamin C (cam, bưởi,…).

Thực phẩm giàu Beta Carotene (cà rốt, bí, dưa vàng,…).

Thực phẩm giàu Vitamin E (bánh mì ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc,…).

Phòng tránh ung thư cổ tử cung cần được thực hiện sớm và kiên trì. Tử cung là một cơ quan của hệ thống sinh sản nữ; đây là nhà đồng thời là nơi nuôi dưỡng thai nhi. Chính vì vậy, hãy bảo vệ tử cung thật khỏe mạnh để nuôi dưỡng những đứa con thật tốt.

Nấm lim xanh hỗ trợ điều trị ung thư cổ tử cung

Nấm lim xanh hỗ trợ điều trị ung thư cổ tử cung như thế nào? Nấm lim rừng là thảo dược có nguồn gốc hoàn toàn thiên nhiên; rất an toàn với cơ thể người bệnh. Trong cây nấm lim chứa rất nhiều dược chất quý hiếm, được các nhà khoa học đánh giá cao. Công dụng cụ thể của những dược chất đó đối với ung thư cổ tử cung như sau:

Germanium giúp tăng cường miễn dịch, thúc đẩy sản sinh tế bào hồng cầu.

Beta và Hero-beta-glucans kích thích hệ thống miễn dịch hoạt động.

Adenosine hạn chế các cơn đau do điều trị bằng xạ trị, hóa trị.

Ling Zhi-8 protein chống dị ứng, giảm thiểu tác dụng phụ do hóa chất.

Vitamin, khoáng chất bổ sung dưỡng chất cho cơ thể.

Ngoài ra, nấm gỗ lim còn có tác dụng:

Bổ sung toàn diện các dưỡng chất.

Nâng cao sức khỏe người bệnh.

Giúp giảm đau, cầm máu.

Ổn định các chức năng bình thường.

Làm giảm tác dụng phụ gây ra bởi phẫu thuật, xạ trị, hóa trị.

Cây nấm lim rừng hỗ trợ chữa trị ung thư cổ tử cung rất hiệu quả. Nên sử dụng thảo dược này kiên trì từ 2-5 tháng; đồng thời kết hợp chế độ sinh hoạt lành mạnh. Điều đó sẽ giúp quá trình điều trị có kết quả tối ưu nhất.

Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh lý phụ khoa ác tính có tỷ lệ mắc và tử vong hàng đầu ở nữ giới. Lưu ý những nguyên nhân và triệu chứng bệnh ung thư cổ tử cung để có cách tầm soát ung thư một cách hiệu quả.

Có nhiều nguyên nhân, nguy cơ dẫn đến mắc ung thư cổ tử cung. Một số yếu tố hàng đầu là :

Nhiễm virus u nhú ở người là nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung phổ biến nhất. HPV (Human Papillomavirus) là một nhóm vi khuẩn, gồm hơn 100 loại khác nhau. Một số loại , đặc biệt là HPV 16 và HPV 18, được tìm thấy trong hơn 99% trường hợp ung thư cổ tử cung. Chúng được gọi là loại “nguy cơ cao”. Các loại khác (ví dụ như HPV 6 và HPV 11) gây ra mụn cóc sinh dục, trường hợp này không có nguy cơ cao phát triển ung thư cổ tử cung. Các loại khác của HPV không gây ảnh hưởng.

Đa số phụ nữ đã quan hệ tình dục sẽ có nguy cơ tiếp xúc với HPV tại một thời điểm nào đó. Trong hầu hết phụ nữ, hệ thống miễn dịch của cơ thể họ sẽ thoát khỏi sự lây nhiễm. Chỉ có số ít người dương tính với loại HPV nguy cơ cao sẽ phát triển bất thường cổ tử cung (CIN) mà có thể phát triển thành ung thư cổ tử cung nếu không được hỗ trợ điều trị. Virus HPV được coi là thủ phạm chính gây ung thư cổ tử cung. Hiện nay, có hơn 100 tuýp HPV đã được xác định. Trong đó, 30 – 40% thuộc vùng hậu môn, sinh dục và 15 tuýp gây ung thư cổ tử cung.

Quan hệ tình dục trước tuổi vị thành niên, quan hệ tình dục không an toàn như không sử dụng biện pháp tránh thai.

Virus HPV chủ yếu lây qua đường tình dục. Vì vậy, quan hệ tình dục sớm và không an toàn tăng nguy cơ mắc bệnh.

Sinh con khi tuổi đời còn quá trẻ, sinh con nhiều: nữ giới sinh con trước độ tuổi 17 có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao hơn những người bình thường.

Lạm dụng thuốc tránh thai

Dùng thuốc là biện pháp tránh thai không an toàn và gây nhiều tác dụng phụ. Tuy chưa có thông báo chính thức từ Tổ chức Y tế thế giới về khả năng gây ung thư cổ tử cung do lạm dụng thuốc tránh thai nhưng kết quả của nhiều khảo sát cho thấy lạm dụng thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Những người có mẹ mắc ung thư cổ tử cung thường có nguy cơ mắc bệnh cao hơn những người bình thường.

Giống với nhiều căn bệnh ung thư khác, ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu khó nhận biết và dễ nhầm lẫn với một số bệnh phụ khoa thông thường. Nếu quan sát kỹ, bệnh có một số biểu hiện:

Xuất hiện dịch ở âm đạo: dịch có màu đục ngả vàng hoặc xanh và có mùi khó chịu, lượng dịch tiết ra bất thường và có thể kèm máu hoặc mủ.

Đau vùng xương chậu: cơn đau dữ dội có thể kéo dài liên tục phần bụng dưới phía trước, bao gồm cả cơ quan sinh dục.

Mệt mỏi: đây là biểu hiện đi kèm các triệu chứng bệnh.

Xét nghiệm HPV có thể phát hiện ung thư cổ tử cung

Sau khi chẩn đoán những dấu hiệu lâm sàng, nếu phát hiện nghi ngờ, bệnh nhân sẽ được các bác sĩ chỉ định thực hiện các xét nghiệm Pap smear và xét nghiệm HPV để phát hiện sớm những dấu hiệu ban đầu của bệnh.

Pap smear: là xét nghiệm giúp phát hiện sớm những tế bào bất thường ở cổ tử cung.

Xét nghiệm HPV: tìm ra mầm mống của loại HPV gây ung thư cổ tử cung, đặc biệt là HPV type 16 và 18.

Soi cổ tử cung: giúp quan sát toàn bộ âm đạo và cổ tử cung và khi phát hiện bất thường có thể đem sinh thiết mô cổ tử cung để cho kết quả chẩn đoán bệnh chính xác nhất.

Ung thư cổ tử cung có 5 giai đoạn phát triển

Giai đoạn 0: là giai đoạn khởi phát, tế bào ung thư nhỏ chưa có bất kỳ xâm lấn nào.

Giai đoạn 1: tế bào ung thư phát triển, có kích thước lớn nhất khoảng 4cm

Giai đoạn 2: tế bào ung thư đã bắt đầu xâm lấn các mô lân cận, kích thước khối u cũng bắt đầu lớn dần.

Giai đoạn 3: ung thư bắt đầu lan ra vùng chậu của cơ thể

Giai đoạn 4: kích thước khối u không kiểm soát được và tế bào ung thư cổ tử cung di căn sang các phần khác của cơ thể.

Xét nghiệm Pap smear là một xét nghiệm kiểm tra bệnh ung thư cổ tử cung hiệu quả, tuy nhiên, để xác nhận chẩn đoán ung thư cổ tử cung hoặc tiền ung thư đòi hỏi phải sinh thiết cổ tử cung. Chẩn đoán này thường được thực hiện thông qua soi cổ tử cung, kiểm tra hình ảnh phóng to của cổ tử cung được hỗ trợ bằng cách sử dụng một dung dịch axit loãng để làm nổi bật các tế bào bất thường trên bề mặt cổ tử cung. Đây là một thủ thuật ngoại vi mất khoảng 15-phút không đau. Các phương pháp chẩn đoán sâu hơn nữa gồm thủ thuật cắt bằng dao điện vòng (LEEP), sinh thiết nón, …

Hiện nay có phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung mới, đó là ThinPrep Pap Test – một bước cải tiến so với xét nghiệm Pap trước đây. Với xét nghiệm mới, ung thư cổ tử cung có thể được chẩn đoán chính xác tới hơn 90%. Nhằm phục vụ cho việc chẩn đoán ung thư chính xác hơn

Phẫu thuật: có thể phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung, tử cung, buồng trứng để loại bỏ khối u. Đây là phương pháp điều trị được đánh giá là hiệu quả nhất trong điều trị ung thư cổ tử cung.

Xạ trị: xạ trị có thể được chỉ định trước hoặc sau phẫu thuật ung thư cổ tử cung. Xạ trị cũng có thể được sử dụng trong giảm đau cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối.

Hóa trị: là phương pháp sử dụng hóa chất để tiêu diệt các tế bào ung thư hoặc làm chậm quá trình phát triển của chúng. Hóa trị có thể được chỉ định riêng hoặc kết hợp với phẫu thuật và xạ trị.

Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Của Bệnh Ung Thư Cổ Tử Cung

Ung thư cổ tử cung là nỗi kinh hoàng của hầu hết phụ nữ, mỗi năm trên thế giới có hàng nghìn người chết vì căn bệnh này. Để hạn chế tốc độ phát triển và mối nguy hiểm của bệnh ung thư cổ tử cung, mỗi chúng ta phải nắm rõ nguyên nhân và triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung.

Nguyên nhân ung thư cổ tử cung?

Ung thư cổ tử cung là một trong những loại ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ, đứng thứ hai thế giới sau ung thư vú. Nguyên nhân gây ra bệnh ung thư cổ tử cung bao gồm:

Lây nhiễm virus HPV

Lây nhiễm virus HPV (Human Papilloma) là nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh ung thư cổ tử cung. Tuy nhiên, không phải loại virus HPV nào cũng đẫn đến ung thư. Một số nghiên cứu y khoa chỉ ra rằng, trong hơn 100 loại virus HPV, HPV – 16 và HPV – 18 là hai loại virus có nguy cơ gây bệnh ung thư cổ tử cung cao nhất.

HPV chủ yếu lây nhiễm qua con đường tình dục, vì thế tất cả phụ nữ đã có hoạt động tình dục đều có nguy cơ lây nhiễm virus HPV.

Do hoạt động tình dục

Những người có quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ tình dục với nhiều bạn tình, quan hệ với đối tượng có lịch sử tình dục phức tạp, … đều làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung.

Bên cạnh đó, những người có quan hệ khi tuổi đời còn quá trẻ (dưới 18 tuổi) cũng là đối tượng rất dễ mắc bệnh ung thư cổ tử cung. Lý do, ở độ tuổi này bộ phận sinh dục chưa phát triển toàn diện, cộng với việc chưa ý thức được vấn đề vệ sinh cá nhân nên dễ gây ra các tổn thương và viêm nhiễm tại bộ phận sinh dục, gây ung thư cổ tử cung.

Một số trường hợp, phụ nữ quan hệ tình dục an toàn, vệ sinh vùng kín sạch sẽ nhưng vẫn có thể mắc bệnh ung thư cổ tử cung do chồng của họ có quan hệ tình dục với phụ nữ đã bị mắc bệnh ung thư cổ tử cung.

Suy giảm hệ thống miễn dịch của cơ thể

Hệ thống miễn dịch của cơ thể bị suy giảm sẽ tạo điều kiện cho các tế bào ung thư bộc phát. Đồng thời, đây cũng là thời điểm thích hợp để các loại virus HPV tấn công, gây ra bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ.

Theo chuyên gia sức khỏe, bệnh nhân bị mắc bệnh HIV/ AIDS, bệnh tiểu đường, viêm gạn mãn tính, … hệ thống miễn dịch sẽ bị suy giảm nghiêm trọng.

Thói quen ăn uống và sinh hoạt thiếu khoa học

Chế độ ăn uống và sinh hoạt hàng ngày ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Những người có chế độ ăn uống thiếu hụt chất dinh dưỡng, đặc biệt là thiếu hụt vitamin A khiến sức khỏe không được đảm bảo, khả năng miễn dịch với các mầm bệnh suy giảm. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến bệnh ung thư cổ tử cung ở phụ nữ, và một số bệnh lý khác.

Bên cạnh đó, phụ nữ thường xuyên hút thuốc lá có khả năng mắc bệnh ung thư cao hơn hẳn so với những phụ nữ không sử dụng thuốc lá bởi chất nicotine trong thuốc lá rất độc hại đối với sức khỏe của con người.

Do di truyền

Những phụ nữ sở hữu một số gen di truyền đặc biệt từ thế hệ trước sẽ có nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cung tương đối cao. Đây là kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học đến từ trường Đại học Dược Alber Einstein.

Ngoài ra, gia đình có lịch sử mắc bệnh ung thư cổ tử cung cũng ảnh hưởng đến thế hệ sau.

Do sinh đẻ

Phụ nữ sinh đẻ khi còn quá trẻ (dưới 18 tuổi), sinh đẻ quá nhiều lần (từ 03 con trở lên) khiến tử cung dễ bị viêm nhiễm, tổn thương. Những viêm nhiễm, tổn thương tại “vùng kín” nếu không có biện pháp khắc phục kịp thời, lâu dần có thể gây ra bệnh ung thư.

Lạm dụng thuốc tránh thai khẩn cấp quá mức

Có tiền sử mắc các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục

Nhóm đối tượng từng mắc một trong các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như bệnh lậu, bệnh sùi mào gà, bệnh giang mai, hoặc nhiễm khuẩn Chlamydia, … cũng cần lưu ý, nguy cơ mắc bệnh ung thư cổ tử cũng hoàn toàn có khả năng xảy ra.

Triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung

Khí hư thay đổi bất thường

Khí hư (còn gọi là huyết trắng) thường có màu giống như lòng trắng trứng gà, không mùi. Đây là đặc trưng sinh lý chỉ có ở phụ nữ.

Khi khí hư thay đổi về màu sắc và tính chất, đa phần mọi người đều nghĩ đây là biểu hiện của các bệnh viêm nhiễm phụ khoa. Tuy nhiên, trong một số trường hợp tình trạng khí hư thay đổi bất thường cũng chính là dấu hiệu nhận biết sớm của bệnh ung thư cổ tử cung.

Chính vì thế, khi thấy khí hư chuyển sang màu vàng, xanh, có lẫn máu, kèm theo mùi hôi khó chịu, … chị em cần phải lưu ý đến trường hợp bản thân mắc bệnh ung thư cổ tử cung.

Xuất hiện các triệu chứng đau bất thường

Cơ thể thường xuyên xuất hiện các triệu chứng đau bất thường cũng là một trong những triệu chứng thường gặp ở những phụ nữ bị mắc bệnh ung thư cổ tử cung.

Các triệu chứng đau bất thường có thể bao gồm:

– Bị đau khi quan hệ.

– Đau dữ dộ vùng chậu (không phải trong chu kỳ kinh nguyệt).

– Đau vùng lưng dưới, cơn đau sau đó lan rộng xuống vùng chân, khiến chân sưng phù.

Chảy máu âm đạo

Các tế bào ung thư cổ tử cung gây kích ứng âm đạo, dẫn đến các triệu chứng chảy máu bất thường tại bộ phận này. Ví dụ:

– Thường xuyên bị chảy máu giữa chu kỳ kinh nguyệt

– Chảy máu sau khi quan hệ

– Chảy máu sau khi thụt rửa âm đạo

– Chảy máu sau khi khám phụ khoa

– Chảy máu sau mãn kinh

Có rất nhiều nguyên nhân gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt và một trong số những nguyên nhân đó có thể bắt nguồn từ bệnh ung thư cổ tử cung. Chu kỳ kinh nguyệt của bạn có thể bị trễ, số ngày hành kinh kéo dài, máu kinh thường có màu đen sẫm, …

Hệ bài tiết tiểu tiện bất thường

Tần suất đi tiểu nhiều hơn bình thường, đau khi đi tiểu, tiểu ra máu, … Những triệu chứng này rất dễ nhầm với các vấn đề sức khỏe khác nên rất khó để nhận biết bệnh ung thư cổ tử cung.

Nếu những triệu chứng bất thường trên là của bệnh ung thư cổ tử cung, chứng tỏ bệnh đã chuyển sang giai đoạn nặng, các tế bào ung thư đã lan rộng sang các bộ phận khác của cơ thể.

Thiếu máu

Biểu hiện khi bị thiếu máu là cơ thể thường xuyên mệt mỏi, ăn không ngon miệng, da dẻ xanh xao, sụt cân, … Nguyên nhân người bệnh bị thiếu máu do ung thư cổ tử cung là vì các tế bào hồng cầu khỏe mạnh bị giảm, các tế bào bạch cầu có xu hướng tăng lên.

Ung Thư Cổ Tử Cung: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Điều Trị

Central Pharmacy

Ung thư cổ tử cung là tình trạng ung thư xảy ra khi có sự xuất hiện các tế bào bất thường, các khối u ác tính ở cổ tử cung. Ngày nay, tỷ lệ phụ nữ bị ung thư cổ tử cung ngày càng cao, đây là loại ung thư thường gặp ở phụ nữ.

1 Ung thư cổ tử cung là gì?

Cổ tử cung là phần nối tử cung với âm đạo, đây là khu vục thấp nhất tử cung, có vai trò quan trọng giúp ích cho chức năng sinh sản của phụ nữ. Cổ tử cung được coi là cửa ngõ của tử cung, giúp bảo vệ tử cung khỏi các tác nhân có hại xâm nhập từ âm đạo ngược dòng lên trên. Khi người phụ nữ sinh nở, cổ tử cung sẽ giãn nở giúp em bé có thể ra ngoài.

Ung thư cổ tử cung là tình trạng ung thư xảy ra khi có sự xuất hiện các tế bào bất thường, các khối u ác tính ở cổ tử cung. N gày nay, tỷ lệ phụ nữ bị ung thư cổ tử cung ngày càng cao, đây là loại ung thư thường gặp ở phụ nữ. Phụ nữ ở độ tuổi từ ngoài 35 tuổi có nguy cơ cao mắc ung thư cổ tử cung.

Ung thư cổ tử cung là căn bệnh diễn biến chậm, do đó thời gian đầu của bệnh người bệnh khó nhận biết được các triệu chứng. Ung thư cổ tử cung không chỉ gây ảnh hưởng đến tính mạng của người bệnh mà còn có thể gây vô sinh ở phụ nữ. Có những người phụ nữ trẻ chưa trải qua sinh nở cũng có thể mắc ung thư cổ tử cung. Do đó, khám phụ khoa định kỳ hàng năm là cách tốt nhất để tầm soát căn bệnh ung thư này.

chương trình sàng lọc để tầm soát sớm ung thư cổ tử cung được dùng hiện nay đó là: tìm HPV tại cổ tử cung, làm phiến đồ cổ tử cung âm đạo (gọi là xét nghiệm PAP).

2 Nguyên nhân gây ung thư cổ tử cung

Các yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ mắc ung thư cổ tử cung:

3 Triệu chứng và chẩn đoán

3.1 Triệu chứng lâm sàng

Các triệu chứng biểu hiện phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh:

Giai đoạn tại chỗ, giai đoạn vi xâm nhập: các triệu chứng bệnh còn mờ nhạt, bệnh nhân không cảm nhận được các triệu chứng bệnh. Thường giai đoạn này được phát hiện qua thăm khám tầm soát, tỷ lệ chữa khỏi cũng cao hơn.

Giai đoan ung thư xâm nhập: các triệu chứng bệnh có thể kể đến đó là:

3.2 Chẩn đoán xác định

Ung thư cổ tử cung tại chỗ và vi xâm lấn chẩn đoán dựa vào:

Phiến đồ âm đạo, soi cổ tử cung và sinh thiết cổ tử cung.

Nếu bệnh nhân có phiến đồ âm đạo bất thường, khi soi cổ tử cung không thấy tổn thương, cần nạo ống cổ tử cung để chẩn đoán xác định.

Khoét chóp cổ tử cung: đánh giá mức độ xâm nhập của các tế bào ung thư ở mô đệm cổ tử cung.

Ung thư cổ tử cung xâm nhập, dựa vào:

Đặt mỏ vịt xác định: h ình ảnh tổn thương tại cổ tử cung, đ ánh giá kích thước u, m ức độ xâm lấn âm đạo, di căn âm đạo.

Sinh thiết u chẩn đoán mô bệnh học.

Khám toàn thân: đánh giá thể trạng của bệnh nhân, khám hệ thống hạch ngoại vi (hạch bẹn, hạch thượng đòn, hạch cổ), phát hiện di căn,…

4 Các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung

Chỉ định điều trị ung thư cổ tử cung phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, có các phương pháp điều trị ung thư cổ tử cung như sau:

Hóa trị liệu: dùng các thuốc tác động làm ức chế và tiêu diệt các tế bào ung thư. Có thể dùng hóa trị liệu hỗ trợ điều trị sau phẫu thuật.

Xạ trị: được sử dụng khi kích thước khối u nhỏ, hoặc dùng hỗ trợ điều trị sau phẫu thuật.

Phẫu thuật: đây là phương pháp điều trị chính để loại bỏ các tế bào ung thư.

Điều trị trúng đích, l iệu pháp miễn dịch tự thân: đây là hai phương pháp điều trị mới.

Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính, nếu bệnh nhân phát hiện ở giai đoạn sớm, có thể chỉ cần khoét cổ tử cung và theo dõi sau điều trị để duy trì khả năng mang thai cho người bệnh. Tuy nhiên, nếu người bệnh không có nhu cầu muốn sinh con, nên chỉ định cắt toàn bộ tử cung.

Đối với ung thư đã di căn, điều trị để kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân.

5 Phòng ngừa ung thư cổ tử cung

Phòng ngừa ung thư cổ tử cung là ngăn ngừa các yếu tố nguy cơ gây bệnh, cụ thể:

Tiêm phòng vaccine phòng ngừa virus HPV. Độ tuổi tiêm hợp lí đó là từ 9 – 26 tuổi, những người chưa quan hệ tình dục và chưa bị phơi nhiễm virus này khi tiêm thì hiệu lực vaccine cao hơn.

Không quan hệ tình dục bừa bãi, sử dụng bao cao su khi quan hệ để tránh lây nhiễm virus HPV và các virus gây bệnh tình dục khác.

Ăn uống và có chế độ làm việc, nghỉ ngơi khoa học.

Không hút thuốc, không nên hít, ngửi nhiều khói thuốc.

Link bài viết: Ung thư cổ tử cung: nguyên nhân, triệu chứng và điều trị.

Hỏi đáp về bài viết

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ung Thư Cổ Tử Cung Với Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Ung Thư Cổ Tử Cung trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!