Đề Xuất 2/2023 # Ung Thư Vú Bệnh Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị # Top 6 Like | Growcaohonthongminhhon.com

Đề Xuất 2/2023 # Ung Thư Vú Thông Tin Bệnh Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị # Top 6 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Ung Thư Vú Bệnh Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị mới nhất trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ung thư vú là tình trạng khối u ác tính phát triển ở các tế bào vú. Khối u ác tính là tập hợp các tế bào ung thư có thể sinh sôi rất nhanh ở các mô xung quanh, hoặc có thể lan ra (di căn) các bộ phận khác trong cơ thể. Ung thư vú hầu hết xuất hiện ở nữ giới. Tuy nhiên, trong một số ít trường hợp, nam giới cũng có thể mắc bệnh này.

Những ai thường mắc phải ung thư vú?

Những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư vú là gì?

Ung thư vú ở giai đoạn đầu thường không gây đau đớn và có thể không có triệu chứng gì. Khoảng 10% bệnh nhân không bị đau, không thấy khối u hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của bệnh. Tuy nhiên, nếu khối u vú phát triển, bệnh có thể gây ra các triệu chứng sau:

Vú bị sưng, biến dạng hay kích ứng da vùng vú hoặc vùng dưới cánh tay Xuất hiện khối u cứng ở vú Vú bị thay đổi kích thước hoặc hình dạng Quầng vú hoặc núm vú có sự thay đổi màu sắc hay các thay đổi khác, chẳng hạn như xuất hiện nếp nhăn hoặc đóng vảy Vú tiết dịch, bị thụt vào trong hoặc có cảm giác đau. Có thể có các triệu chứng và biểu hiện khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

Khi thấy triệu chứng như thế nào cần phải đi khám ngay ?

Hãy liên hệ với bác sĩ nếu bạn phát hiện bất kỳ thay đổi bất thường nào ở vú. Thông thường, ung thư vú giai đoạn đầu không gây đau. Vì vậy, bạn cần thường xuyên tự kiểm tra vú và đừng đợi đến khi xuất hiện cơn đau mới đến gặp bác sĩ. Phát hiện sớm ung thư vú có thể giúp hạn chế diễn tiến bệnh và điều trị hiệu quả hơn.

Nguyên nhân

Nguyên nhân gây ra ung thư vú là gì?

Hiện vẫn chưa rõ nguyên nhân gây ra ung thư vú. Tuy nhiên, các nhà khoa học biết được rằng bệnh xảy ra khi một số tế bào vú bắt đầu phát triển bất thường và phân chia nhanh hơn so với các tế bào khỏe mạnh khác. Các tế bào trên tích tụ tạo thành một khối u có thể lây lan đến mô lân cận hoặc những bộ phận khác của cơ thể.

Nguy cơ mắc bệnh

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú?

Tiền sử gia đình: nếu mẹ, con gái hoặc chị gái bạn bị ung thư vú, khả năng mắc bệnh sẽ lớn hớn.

Đột biến gen di truyền BRCA1 và BRCA2.

Uống thức uống có cồn.

Đã từng chụp nhũ ảnh.

Bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt sớm, mãn kinh muộn.

Sinh con lần đầu khi lớn tuổi hoặc chưa bao giờ sinh con.

Dùng các loại hormone kết hợp như estrogen và progestin để điều trị các triệu chứng mãn kinh.

Tiền sử ung thư biểu mô tuyến vú hoặc tiểu thùy tuyến vú.

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ.

Biến chứng ung thư vú

Loãng xương

Chứng loãng xương cũng là một trong những hệ quả của quá trình điều trị ung thư vú . Chứng loãng xương thường gặp ở người sử dụng liệu pháp điều trị nội tiết tố. Điều trị nội tiết tố là liệu pháp điều trị toàn thân , có chứng năng làm chậm hoặc ngừng lại sự tăng trưởng của khối u dương tính trong cơ thể người bị ung thư vú.

Núm vú tiết dịch

Núm vú tiết dịch là triệu chứng điển hình của bệnh ung thư vú. Dịch tiết từ núm vú người bệnh thường có dạng nước hoặc dạng máu.

Những biến chứng của bệnh ung thư vú thường để lại hậu quả nghiêm trọng, do đó, khi cơ thể xuất hiện những dấu hiệu nêu trên, việc tới bệnh viên thăm khám là điều cần thiết.

Tác hại ung thư vú

Nếu không được phát hiện sớm và chữa trị kịp thời, các tế bào ung thư sẽ có nguy cơ di căn qua đường máu hoặc hạch bạch huyết đến các cơ quan khác. Chẳng hạn, chúng có thể di căn đến phổi, gây viêm phế quản, di căn đến ruột già, gây nên các vấn đề về tiêu hóa. Khi tấn công cơ thể, tế bào ung thư dễ gây nên tình trạng thiếu sắt dẫn tới thiếu máu.

Với chị em phụ nữ, việc cắt bỏ phần nữ tính nhất cơ thể không chỉ khiến họ thay đổi vẻ ngoài mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý người bệnh. Hơn thế nữa, quá trình xạ trị trong thời gian chữa bệnh còn để lại những tác dụng phụ vô cùng nặng nề.

Những phương pháp nào dùng để điều trị ung thư vú?

Giai đoạn bệnh

Kích cỡ khối u

Sự nhạy cảm của tế bào ung thư với hormone

Tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân.

Có 5 phương pháp điều trị bao gồm:

Phẫu thuật giữ lại vú. Phẫu thuật này chỉ loại bỏ khối u trong vú.

Phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú.

Phẫu thuật cắt bỏ tận gốc tế bào ung thư. Phẫu thuật này nhằm loại bỏ toàn bộ vú có tế bào ung thư, các hạch bạch huyết dưới cánh tay, lớp thành ngoài cơ ngực.

Xạ trị là sử dụng chùm tia năng lượng cao hoặc các dạng tia phóng xạ khác để tiêu diệt các tế bào ung thư hay ngăn ngừa chúng phát triển.

Hóa trị là sử dụng thuốc để làm các tế bào ung thư ngừng phát triển. Phương pháp này có thể được sử dụng để làm giảm sự phát triển của khối u trước khi phẫu thuật loại bỏ. Hóa trị cũng có thể được dùng sau phẫu thuật để ngăn ngừa khối u tái phát triển.

Liệu pháp hormone

Liệu pháp điều trị trúng đích

Đây là liệu pháp sử dụng thuốc hoặc các hóa chất khác nhằm tiêu diệt tế bào ung thư mà không gây hại đến các tế bào khỏe mạnh xung quanh. Những loại thuốc và chất này có thể bao gồm:

Kháng thể đơn dòng.

Thuốc ức chế tyrosine kinase.

Chất ức chế cyclin-CDKs nội tiết.

Bạn có thể được chỉ định một hoặc nhiều phương pháp kết hợp. Bác sĩ sẽ là người lựa chọn cách thức điều trị phù hợp.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán ung thư vú?

Kiểm tra vú: bác sĩ sẽ kiểm tra và tìm kiếm khối u hay các dấu hiệu bất thường ở vú và vùng dưới cánh tay.

Siêu âm vú: siêu âm là phương pháp sử dụng sóng âm năng lượng cao giúp các bác sĩ kiểm tra được các mô và cơ quan trong cơ thể. Siêu âm vú có thể giúp bác sĩ xác định các bất thường trong vú. Kết quả siêu âm có thể được in ra và lưu lại.

Chụp MRI (cộng hưởng từ): phương pháp này giúp bác sĩ theo dõi một loạt các hình ảnh ở cả hai tuyến vú.

Xét nghiệm máu:

xét nghiệm máu nhằm xác định các chất trong máu được giải phóng bởi các cơ quan hoặc các mô trong cơ thể. Nồng độ cao hoặc thấp bất thường của một chất nào đó có thể là dấu hiệu của một số loại bệnh nhất định.

Sinh thiết: quan sát các mô và tế bào dưới kính hiển vi để tìm ra dấu hiệu ung thư. Nếu phát hiện khối u ở vú, các bác sĩ có thể lấy mẫu mô hoặc tế bào của khối u này để thực hiện xét nghiệm. Có 4 phương pháp sinh thiết, bao gồm:

Sinh thiết cắt bỏ: loại bỏ toàn bộ khối u.

Sinh thiết một phần: lấy một mẫu của khối u hoặc mô để kiểm tra.

Sinh thiết trích mô dùng kim lớn: lấy mô bằng cách dùng kim lớn.

Sinh thiết chọc hút tế bào bằng kim nhỏ: lấy mô bằng cách dùng kim nhỏ.

Hãy nói với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình thăm khám, kiểm tra và xét nghiệm.

Phong cách sống và thói quen sinh hoạt

Những thói quen sinh hoạt nào giúp bạn hạn chế diễn tiến của ung thư vú?

Để hạn chế diễn tiến ung thư vú, bạn nên duy trì những thói quen sinh hoạt sau:

Duy trì lối sống lành mạnh: hãy luôn thực hiện theo chế độ dinh dưỡng phù hợp và tập thể dục thường xuyên. Bạn nên bỏ hút thuốc và hạn chế dùng thức uống có cồn.

Ăn uống hợp lý: các phương pháp điều trị bệnh có thể khiến bạn buồn nôn và giảm khẩu vị, hãy chia nhỏ các bữa ăn và ăn nhiều lần trong ngày.

Tập thể dục thường xuyên: ung thư có thể khiến bạn trở nên mệt mỏi và yếu ớt hơn, thậm chí ngay cả khi bạn đã nghỉ ngơi để lấy lại sức.

Tập thể dục thường xuyên như đi bộ ngắn giúp hạn chế sự mệt mỏi và tăng cường sức lực.

Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

Việc điều trị ung thư bằng hóa trị xạ trị hoặc bằng thuốc tây y sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe nghiêm trọng nếu không có phương pháp tăng cường miễn dịch và bảo tồn sức đề kháng sau điều trị

Chính vì vậy, sử dụng các sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên hiện này đang là xu hướng mới.

Các sản phẩm chiết xuất 100% từ thiên nhiên với thành phần từ thảo dược tự nhiên là phương pháp được đánh giá là hiệu quả, an toàn với sức khỏe của người bệnh khi sử dụng hỗ trợ điều trị trong thời gian dài.

Những sản phẩm thiên nhiên dẫn đầu xu hướng.

Sử dụng sản phẩm thiên nhiên để chữa ung thư vú đang là xu hướng hiện đại ngày nay có tính ứng dụng cao, lại an toàn hiệu quả và không phải lo lắng tác dụng phụ.

Với công nghệ điều chế và chiết xuất hiện đại đã giữ được 100% chức năng và công dụng của tinh chất nên tăng cường tối đa hiệu quả chữa bệnh. Dẫn đầu xu hướng là các sản phẩm nổi tiếng do các đơn vị uy tín sản xuất.

Sản phẩm nhập khẩu từ USA

Mushroom Immune

Thực phẩm chức năng Mushroom Immune hỗ trợ điều trị bệnh ung thư, tăng sức khỏe, sức đề kháng và miễn dịch của cơ thể. Giúp giảm bớt áp lực xạ trị hóa trị và phẫu thuật trong quá trình điều trị.

Mushroom Immune Hỗ trợ giúp kích thích hệ miễn dịch, tăng cường sức khỏe, tăng cường sức đề kháng, giúp hỗ trợ phòng ngừa các bệnh về hô hấp, hỗ trợ điều trị u ác tính, các bệnh ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt, u nang buồng trứng và u xơ tử cung

Mua ngay

Và sản phẩm được sản xuất tại đơn vị uy tín trong nước

Nhũ Đan hỗ trợ điều trị, làm chậm sự phát triển và làm nhỏ kích thước các khối u lành tính ở tuyến vú như: xơ nang/u nang tuyến vú, u xơ (bướu sợi) tuyến vú, bướu diệp thể, nang vú. Giảm nguy cơ mắc phải và tái phát u vú lành tính, bằng cách cân bằng nội tiết tố nữ estrogen và progesterone.

Mua ngay

Để đặt mua sản phẩm quý khách sử dụng nút đặt mua ngay bên dưới. Nếu có thắc mắc thì liên hệ đến số điện thoại 0966602957 để được tư vấn bởi những dược sĩ nhiều kinh nghiệm.

Ung Thư Vú: Nguyên Nhân Và Triệu Chứng Bệnh

1. Nguyên nhân ung thư vú

Những yếu tố nguy cơ khiến bạn mắc phải ung thư vú:

Tuổi tác: Nguy cơ mắc căn bệnh này thường gặp nhiều hơn ở phụ nữ đã có tuổi.

Do tiền sử gia đình: Ở những phụ nữ có họ hàng mắc bệnh (ví dụ như chị em gái, mẹ hoặc con gái) thì nguy cơ bị bệnh cũng tăng gấp đôi.

Tiền sử bản thân: Người đã được chẩn đoán bị ung thư vú ở một bên vú làm tăng nguy cơ ở bên còn lại. Hoặc có thể tăng nguy mắc ung thư ở chính bên đó.

Phụ nữ được chẩn đoán có khối u lành tính ở vú có nguy cơ cao mắc bệnh. Các loại ung thư bao gồm: Tăng sản không điển hình, tình trạng có sự gia tăng bất thường của tế bào ở vùng ngực nhưng tế bào ung thư chưa phát triển.

Kinh nguyệt: Phụ nữ bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt ở độ tuổi thiếu niên (trước 12 tuổi) hoặc mãn kinh sau độ tuổi 55 có nguy cơ nhẹ.

Mô bào: Phụ nữ có mô bào đặc (như ảnh chụp X quang vú) có nguy cơ cao.

Từng tiếp xúc với bức xạ ngực hoặc sử dụng thuốc làm bổ sung estrogen (Diethylstilbestrol) làm tăng nguy cơ bị ung thư vú.

Không thể mang thai hoặc có con sau tuổi 30 làm tăng nguy cơ bị ung thư vú.

Bị thừa cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ bị ung thư vú đối với cả phụ nữ trước và sau mãn kinh nhưng với tỉ lệ khác nhau.

Sử dụng thuốc tránh thai trong vòng 10 năm có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh này.

Sử dụng liệu pháp hormone kết hợp sau mãn kinh làm tăng nguy cơ ung thư vú.

Sử dụng rượu bia làm tăng nguy cơ ung thư vú, và điều này tỉ lệ thuận với lượng rượu bia uống vào cơ thể.

2. Triệu chứng ung thư vú

Một số biểu hiện bất thường cho thấy là triệu chứng của ung thư vú:

Một bên vú dày và chắc hơn bên còn lại;

Tụt núm vú;

Có sự thay đổi về sắc tố da trên vú;

Chảy dịch một bên (80% bạn có khả năng mắc ung thư vú nếu có biểu hiện này);

Vú bị đau hoặc đỏ bất thường;

Xuất hiện hạch ở vùng nách hoặc hố thượng đòn.

3. Hướng dẫn cách tự khám vú tại nhà cho nữ giới (trên 20 tuổi)

Đứng (hoặc ngồi) trước gương

Duỗi 2 tay xuôi thẳng, quan sát vú xem có thay đổi như: u cục, dầy lên hoặc lõm, thay đổi về màu sắc da.

Đưa vòng tay ra sau gáy, tiếp tục quan sát lại. Sau đó chống hai tay vào hông, cử động vai lên – xuống để các thay đổi có thể dễ thấy hơn. Chú ý quan sát cả ở phía chính diện và nghiêng 2 bên.

Kiểm tra xem có u cục bất thường khi đứng hoặc ngồi

Đưa 1 tay vòng ra sau gáy, tay còn lại đặt sát các ngón tay thành một mặt phẳng. Ép phần đầu ngón tay lên các vùng khác nhau của tuyến vú và thành ngực. Hướng vòng xoáy ốc từ đầu vú trở ra. Làm như vậy ở cả vùng nách bên cạnh. Tiến hành tương tự với bên còn lại.

Hoặc nằm ngửa một cách thoải mái, dùng chăn gối mỏng đệm dưới lưng. Thực hiện thao tác kiểm tra tương tự ở trên.

Cuối cùng, bạn kiểm tra xem vú có tiết dịch bất thường hay không. Bằng cách dùng tay nặn nhẹ đầu vú. Nếu không có hiện tượng gì sẽ rất yên tâm. Nhưng nếu có biểu hiện bất thường, hãy bình tĩnh và nhanh chóng đến cơ sở y tế để khám chuyên khoa.

4. Điều trị ung thư vú

Phẫu thuật

Phẫu thuật cắt bỏ khối u: chỉ loại bỏ khối u chứa ung thư, thường áp dụng cho ung thư vú giai đoạn rất sớm.

Phẫu thuật: là phương pháp điều trị chủ yếu, giúp chữa khỏi bệnh.

Phẫu thuật cắt bỏ tuyến vú: loại bỏ toàn bộ tuyến vú, có thể áp dụng cho cả giai đoạn sớm và giai đoạn muộn, tùy theo mong muốn của người bệnh.

Hóa trị

Hóa trị là liệu pháp toàn thân, sử dụng các loại thuốc tiêu diệt các tế bào ung thư. Hóa trị có thể được sử dụng:

1 mình: nhằm mục đích giảm triệu chứng, chăm sóc giảm nhẹ cho ung thư vú ở giai đoạn muộn

Kết hợp với các phương pháp điều trị khác: phẫu thuật, xạ trị, vv…

Xạ trị

Phương pháp này sử dụng tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Xạ trị có thể được sử dụng 1 mình hoặc kết hợp các phương pháp điều trị khác.

Điều trị nội tiết tố

Đây là liệu pháp điều trị toàn thân để làm chậm hoặc ngừng quá trình tăng trưởng của những khối u dương tính với thụ thể hormone bằng cách ngăn chặn những tế bào ung thư nhận hormone để phát triển.

Bệnh Ung Thư Vú: Khái Niệm, Nguyên Nhân, Triệu Chứng,Điều Trị Và Cách Phòng Ngừa

1. Khái niệm ung thư vú

Có thể hiểu bệnh ung thư vú chính là tình trạng mà các tế bào vú phát triển bất bình thường. Căn bệnh này nếu không được phát hiện và chữa trị sớm thì nó sẽ sinh sôi nảy nở vô cùng nhanh chóng và di căn đến nhiều những bộ phận khác của cơ thể gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe và cuối cùng là dẫn tới tử vong. Ung thư vú thường là căn bệnh xuất hiện ở nữ giới chủ yếu, tuy nhiên vẫn có một số nam giới có thể mắc căn bệnh này.

2. Nguyên nhân

Hiện nay, khoa học thế giới vẫn chưa thể làm rõ được nguyên nhân gây ra bệnh ung thư vú. Tuy nhiên có một số những yếu tố có thể coi là nguyên nhân góp phần sinh ra bệnh như sau:

Yếu tố tuổi tác.

Trên thế giới hiện nay tỷ lệ những người mắc bệnh ung thư vú ở độ tuổi trung niên, tầm khoảng sau 50 tuổi là khá lớn. Chính vì vậy nữ giới ở trong độ tuổi này cần phải thường xuyên đến bệnh viên kiểm tra và có biện pháp chăm sóc sức khỏe của bản thân để tránh mắc phải căn bệnh nguy hiểm này.

Sử dụng thuốc tránh thai

Theo nghiên cứu khoa học cho thấy thì những nữ giới thường xuyên sử dụng thuốc tránh thai có khả năng mắc bệnh ung thư vú cao gấp rất nhiều lần so với những người không sử dụng thuốc tránh thai bao giờ. Nguyên nhân của điều này chính là do bên trong thuốc có chứa hàm lượng estrogen vô cùng lớn.

Yếu tố di truyền

Thói quen uống rượu bia, chất kích thích.

Việc uống bia rượu từ xưa đến nay là hoàn toàn không tốt cho sức khỏe. Đồng thời nó cũng là một trong những nguyên nhân lớn gây nên các căn bệnh ung thư và một trong số đó chính là ung thư vú. Những người thường xuyên phải uống bia rượu là những người có tỷ lệ mắc bệnh ung thư vú cao hơn đến 50% so với người uống bia rượu ít hoặc chưa từng sử dụng đến loại chất kích thích này.

Ăn nhiều chất béo.

Việc sử dụng quá nhiều các thực phẩm chứa hàm lượng chất béo lớn hoặc tích tụ lâu ngày dẫn tới tình trạng béo phì trong cơ thể sẽ gây ra nguy cơ mắc bệnh ung thư vú khá cao cho phụ nữ.

Tiền căn thai sản

Những người phụ nữ hiếm muộn có con và sinh con sau tuổi 30 là những người phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh ung thư vú gấp 2 lần so với những người khác. Đồng thời ngay cả những người có kinh nguyệt không đúng so với bình thường, có kinh trước 10 tuổi và mãn kinh sau 50 tuổi cũng là những người gặp phải tình trạng ung thư vú cao.

3. Dấu hiệu và triệu chứng

Có một số những dấu hiệu ung thư vú sau đây mà chúng tôi với cung cấp cho các bạn để các bạn nhận biết kịp thời:

Sư thay đổi kích thước vú

Trong trường hợp bạn thấy vú của mình đột nhiên to hơn so với bình thường và đồng thời chảy xệ xuống thấp thì bạn cần phải đề phòng và đến nay các cơ sở y tế để được khám cũng như nhận biết kịp thời. Đã có rất nhiều người chủ quan cho rằng đó là biểu hiện thường thấy và không đáng lo ngại. Tuy nhiên dù thế nào cũng cần phải kiểm tra kỹ càng để tránh tình trạng bệnh phát triển quá tầm kiểm soát.

Vú xuất hiệu khối u

Khi bạn sờ vào ngực của mình và thấy xuất hiện một khối u thì cần phải đến ngay các cơ sở y tế để được thăm khám kịp thời. Đây có thể là một khối u lành nhưng cũng có thể là một khối u ác tính

Thấy có chảy dịch ở đầu vú

Có một số trường hợp những người phụ nữ xuất hiện tình trạng núm vú đột nhiên co rúm lại và lở loét kèm theo chảy dịch nhầy hoặc máu cũng là biểu hiện của bệnh ung thư vú. Đồng thời đây cũng là dấu hiệu không được bình thường nên dù thế nào cũng vẫn phải đến bác sĩ để họ phát hiện ra bệnh tình và điều trị.

Đau nhói ở ngực

Advertisement. Scroll to continue reading.

Ngứa ở vùng da quanh ngực

Ung thư vú có rất nhiều dạng khác nhau và một trong số đó là ung thư vú dạng viêm. Nếu bạn có cảm giác vùng da quanh ngực mình bị ngứa và xuất hiện các nốt mẩn đỏ thì bạn cần phải chú ý. Nguyên nhân của điều này có thể là do các tế bào ung thư đang ngày càng to lên và phức tạp hơn dẫn tới chèn vào các bạch huyết mạch ở da và khiến chúng trở nên kích ứng.

4. Dấu hiệu nhận biết

Các bác sĩ sẽ kiểm tra tổng quát 1 lượt và tìm hiểu về tiền sử gia đình bạn đã từng có ai mắc bệnh ung thư vú hay chưa.

Kiểm tra vú: bác sĩ sẽ kiểm tra các khối u ở vùng vú

Siêu âm vú: phương pháp này sẽ sử dụng hệ số sóng âm có năng lượng cao để kiểm tra các cơ quan trong cơ thể.

Chụp MRI (cộng hưởng từ): phương pháp này giúp theo dõi hình ảnh của vú

Xét nghiệm máu: Dựa vào kết quả xét nghiệm máu để xác định được những chất giải phóng bởi những cơ quan trong cơ thể. Nồng độ kết quả xét nghiệm cao hoặc thấp sẽ cho biết dấu hiệu của bệnh.

Sinh thiết: Bác sĩ sẽ lấy một phần mô hoặc tế bào của cơ thể để quan sát nhận biết ra tình trạng bệnh.

5. Điều trị bệnh ung thư vú

Loại ung thư vú;

Giai đoạn bệnh;

Kích cỡ khối u;

Sự nhạy cảm của tế bào ung thư với hormone;

Tình trạng sức khỏe chung của bệnh nhân.

Hiện nay theo khoa học có các phương pháp để điều trị bệnh ung thư vú phổ biến như sau:

Phẫu thuật

Trong trường hợp bạn lựa chọn phương pháp phẫu thuật thì tùy thuộc vào tình trạng bệnh của bạn mà sẽ có những mức độ phẫu thuật là khác nhau.

Phẫu thuật giữ lại vú: Phương pháp phẫu thuật này chỉ giúp loại bỏ những khối u trong vú chứ không cắt đi phần vú trên cơ thể. Bởi vậy bạn vẫn giữ được cơ thể nguyên vẹn.

Phẫu thuật để cắt bỏ hoàn toàn tuyến vú

Cắt bỏ tận gốc các tế bào ung thư: Việc phẫu thuật này sẽ loại bỏ toàn bộ những phần vú xuất hiện tế bào ung thư, các hạch bạch huyết dưới cánh tay, lớp thành ngoài cơ ngực.

Xạ trị

Xạ trị chính là phương pháp sử dụng các chùm tia có năng lượng cao như tia X để giúp phóng vào trong cơ thể tiêu diệt được các mầm bệnh gây ung thư cũng như là có thể ngăn ngừa được sự phát triển của chúng.

Hóa trị

Hóa trị là phương pháp không sử dụng đến các máy móc thiết bị và chỉ sử dụng thuốc để giúp các tế bào ung thư ngừng phát triển. Có đôi khi bác sĩ sẽ sử dụng kết hợp phương pháp này cùng với phương pháp phẫu thuật để làm giảm sự phát triển của các khối u trước khi đưa vào phẫu thuật loại bỏ hoàn toàn chúng. Đồng thời nó còn có thể được sử dụng sau phẫu thuật để ngăn ngừa sự tái phát của khối gỗ.

Điều trị bằng thuốc Đông Y:

Nguyên liệu: Đương quy 15g, xuyên bối mẫu 15g, sinh địa 15g, xích thược 10g, nga truật 10g, hương phụ 10g, xuyên sơn giáp 10g, vương bất lưu hành 10g, xuyên ngưu tất 6g, xuyên khung 6g, cát cánh 9g, uất kim 9g, hồng hoa 9g. Cách dùng: Hãy sắc toàn bộ những nguyên liệu đã có ở trên để uống sau mỗi bữa ăn hàng ngày.

Nguyên liệu: Đương quy 15g, xích thược 15g, xuyên bối mẫu 15g, hương phụ 15g, qua lâu 15g, sinh địa 10g, chi tử 10g, xuyên sơn giáp 10g, nga truật 10g, vương bất lưu hành 10g, chế nhũ hương 10g, cát cánh 6g, thanh bì 6g, hồng hoa 9g, hoàng kỳ 30g. Cách dùng: Hãy đem sắc toàn bộ các nguyên liệu trên để uống sau bữa cơm hàng ngày. Mỗi ngày hãy uống 1 thang,

Liệu pháp điều trị trúng đích

Phương pháp này là phương pháp sử dụng thuốc kèm theo hóa chất để được điều trị loại bỏ những tế bào ung thư nhưng không gây ảnh hưởng tới những phần xung quanh của cơ thể.

5. Phòng chống bệnh ung thư vú

Luôn duy trì cho mình một lối sống lành mạnh: Hãy đưa ra cho mình một chế độ ăn uống phù hợp đầy đủ chất dinh dưỡng. Kèm theo đó thường xuyên luyện tập thể dục thể thao để giúp sở hữu một thân hình rắn chắc và cơ thể khỏe mạnh.

Hạn chế ăn các đồ ăn có chất béo.

Hạn chế hoàn toàn việc sử dụng bia rượu và các chất kích thích vì đây có thể coi là một trong những nguyên nhân lớn dẫn tới bệnh ung thư. Đồng thời việc hút thuốc là tuyệt đối không được phép.

Thường xuyên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và phát hiện bệnh kịp thời.

Ung Thư Tủy: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị

Ung thư tủy tạo thành do các bệnh u ác tính phát triển bên trong tủy sống. Các khối u có thể phát triển ở những vùng khác nhau của tủy sống. Đây là căn bệnh nguy hiểm, phát triển nhanh, tỉ lệ tử vong cao.

Tủy sống là một thành phần quan trọng của hệ thống thần kinh trung ương điều khiển cảm giác và phong trào trong cơ thể. Thần kinh dài chạy từ não nhỏ lại, và nó sẽ gửi thông điệp từ não đến các phần còn lại của cơ thể. Cùng với xương được gọi là đốt sống , nó bao gồm các cột sống. Cả hai chất lỏng và màng tế bào bao quanh và bảo vệ dây cột sống. Những màng này được bao gồm một lớp bên trong, lớp giữa và lớp ngoài màng cứng.

1. Triệu chứng ung thư tủy

Triệu chứng ung thư tủy không giống nhau, phụ thuộc vào kích thước và vị trí của khối u cũng như thể trạng của bệnh nhân. Kể từ khi một khối u tủy sống có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh, đau lưng là một triệu chứng ung thư tủy sống chung. Ngoài ra có thể có các triệu chứng khác ở thần kinh:

Mất cảm giác hoặc giảm độ nhạy cảm yếu đuối

Đau hoặc tê ở cả 2 chân, tê liệt ở mức độ khác nhau

Đi đứng khó khăn hoặc duy trì sự cân bằng, không kiểm soát

Có vấn đề về thần kinh

Bị cong, vẹo cột sống hoặc các dị tật cột sống

Các triệu chứng thường thấy :

Cơ thể mệt mỏi

Thường xuyên nóng sốt hoặc bị lạnh run

Dễ bị nhiễm trùng, nổi hạch (ở cổ, nách, háng, bẹn…)

Chán ăn, sụt cân

Xuất hiện vết bầm tím trên da không rõ nguyên nhân

Xương khớp bị đau nhức

Dễ bị chảy máu như chảy máu dưới da (petechiae), chảy máu răng, mũi

Gan và lá lách có thể to ra

Ở thể cấp tính, nhất là trẻ em, hay di căn đến nào nên có thể có những triệu chứng như nhức đầu, kinh giật, giảm thị giác, nôn, ói…

Ở giai đoạn đầu, ung thư tủy ở cấp độ nhẹ, khối u và tế bào ung thư tủy chỉ phát triển trong xương chứ chưa lan ra các cơ quan hoặc hạch bạch huyết xung quanh. Thế nên, nếu thấy những dấu hiệu trên kéo dài thì bạn nên đi khám bác sĩ chuyên khoa xương để chứng thực tình trạng sức khỏe của mình và có biện pháp ứng phó phù hợp.

2. Phân loại ung thư tủy

Ung thư tủy xương đã được các chuyên gia chuyên ngành chia thành rất nhiều loại dựa trên những đặc điểm của từng loại. Bao gồm:

2.1. Loại đa u tủy xương

Đây là loại ung thư tủy xương xuất hiện phổ biến nhất hiện nay. Loại ung thư tủy xương này sẽ gây ảnh hướng đến các tế bào Plasma – Tế bào bạch cầu có nhiệm vụ giúp cho cơ thể chống bệnh tật và chống nhiễm trùng.

Khi bệnh nhân mắc phải loại ung thư tủy này thì các tế bào plasma sẽ đẩy các tế bào đang bình thường và khỏe mạnh ra bên ngoài tủy. Đồng thời chúng sẽ tiêu diệt các tế bào bình thường này, làm suy yếu xương của người bệnh.

2.2. Loại u bạch huyết

Loại ung thư tủy này thường sẽ xuất hiện ở các hạch bạch huyết. Nhưng chúng vẫn sẽ ảnh hưởng đến phần tủy xương của bệnh nhân.

U lympho không Hodgkin hay còn gọi là ung thư hạch không Hodgkin sẽ bắt đầu xuất hiện ở trong các tế bào lympho. Đây là một loại tế bào bạch cầu, các tế bào này là một phần trong hệ miễn dịch của cơ thể.

2.3. Loại bệnh bạch cầu

Loại này sẽ bắt đầu hình thành ở bên trong các tế bào bạch cầu nhưng đôi khi nó vẫn xuất hiện ở trong tế bào khác. Chúng tạo ra các tế bào máu không bình thường.

Những tế bào không bình thường này sẽ dần chiếm chỗ và tiêu diệt các tế bào máu bình thường. Bệnh bạch cầu đôi khi sẽ phát triển rất nhanh và được gọi là trường hợp cấp tính. Nhưng đôi khi tiến triển của bệnh sẽ khá là chậm đối với trường hợp mãn tính.

2.4. Loại bệnh bạch cầu thời thơ ấu

Bệnh bạch cầu thời thơ ấu xuất hiện nhiều nhất ở trẻ em và thiếu niên. Đa phần các trường hợp mắc phải loại ung thư tủy này đều là thuộc loại bạch cầu cấp tính. Do đó thời gian phát triển của bệnh sẽ rất nhanh.

Các tế bào ung thư xuất hiện ở bên trong tủy xương và có ở bên trong các tế bào máu ngay từ dạng đầu tiên. Phần còn lại là loại ung thư xuất hiện ở trong các tế bào máu. Sau đó chúng sẽ dần di chuyển và lan sang các tế bào máu bình thường.

Mỗi loại sẽ có các dấu hiệu, triệu chứng cũng như cách điều trị riêng. Bởi vậy, điều đầu tiên khi muốn chữa ung thư tủy là người bệnh cần xác định mình đang mắc bệnh nào thông qua các xét nghiệm và chẩn đoán tại bệnh viện.

3. Điều trị ung thư tủy

Việc điều trị ung thư tủy ngày nay thường là điều trị ghép tủy. Bệnh nhân được nhận tủy từ những người thân trong gia đình như anh, chị em ruột hầu như là thành công. Hoặc có thể tự ghép thân, tức là lấy của mình nhân bản lên. Rất nhiều cách điều trị mang lại thành công. Hiện nay ở Việt nam cũng có thể phẫu thuật thành công cách ghép tế bào gốc của người bị bệnh.

Nếu được điều trị bệnh nhân có thể sống như người bình thường hoặc vài chục năm. Nói chung có nhiều vấn đề xung quanh khác.

Ngoài ra, cách chữa trị cơ bản là điều trị bằng hóa chất song cần được theo dõi và thận trọng, tốt nhất phải được điều trị tại bệnh viện đề phòng những biến chứng thần kinh trong thời gian hóa trị liệu.

Bạn đang đọc nội dung bài viết Ung Thư Vú Bệnh Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!