Đề Xuất 3/2023 # Xác Định Ung Thư Vú Qua Những Dấu Hiệu Sau # Top 11 Like | Growcaohonthongminhhon.com

Đề Xuất 3/2023 # Xác Định Ung Thư Vú Qua Những Dấu Hiệu Sau # Top 11 Like

Cập nhật nội dung chi tiết về Xác Định Ung Thư Vú Qua Những Dấu Hiệu Sau mới nhất trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng thông tin trong bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu ngoài mong đợi của bạn, chúng tôi sẽ làm việc thường xuyên để cập nhật nội dung mới nhằm giúp bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Ung thư vú đang là căn bệnh gây hoang mang nhất cho chị em Việt Nam, Cùng tìm hiểu những dấu hiệu có thể xác nhận 80% triệu chứng của ung thư vú, để chắc chắn tốt nhất bạn vẫn nên tầm soát ung thư định kỳ tại các bệnh viện, trung tâm y tế lớn có danh tiếng.

Theo PGS Trần Văn Thuấn, Giám đốc BV K Trung ương chia sẻ với báo Trí thức trẻ, ung thư vú là căn bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ Việt Nam và hầu hết các nước trên thế giới. Ước tính mỗi năm trên toàn cầu có khoảng 14,1 triệu ca mới mắc ung thư, trong đó riêng bệnh ung thư vú chiếm tới 1,2 triệu ca.

Ở nước ta, mỗi năm trên toàn quốc có khoảng 126.000 ca mới mắc và 94.000 trường hợp tử vong do ung thư, thì riêng ung thư vú chiếm khoảng 11.000 ca mới mắc và trên 5.000 trường hợp tử vong.

PGS Thuấn cho biết, xu hướng mắc bệnh ung thư vú ngày một gia tăng, ví dụ năm 2000, thống kê khi đó 100.000 phụ nữ mới có khoảng 18 người mới mắc thì đến năm 2010 con số này đã lên lên tới 30 người, tức là đã tăng lên gần gấp đôi sau 10 năm. Đặc biệt bệnh ung thư vú ở nước ta ghi nhận ngày càng trẻ hóa.

PGS Thuấn cho biết thêm, tại Bệnh viện K trung ương đã điều trị cho không ít những cô gái chỉ ở tuổi 20, 21 đã bị ung thư vú. Cái khó nhất là chưa thể xác định được nguyên nhân trẻ hóa độ tuổi mắc bệnh.

1. Khối u ở vú

Đa số các bệnh ở vú đều có thể hình thành khối u trong vú. Vì thế, khi phát hiện vú có khối u, bệnh nhân không nên lo sợ, mà phải kịp thời đến bệnh viện thăm khám, nhờ bác sĩ kiểm tra nguyên nhân gây khối u ở vú. Tăng sinh tiểu thùy tuyến vú, ung thư vú, u xơ tuyến vú là các nguyên nhân gây khối u ở vú thường gặp nhất, những nguyên nhân khác tương đối ít gặp có thể là khối u do viêm tuyến vú, hoặc u mỡ tuyến vú.

Dấu hiệu ung thư vú khi có khối u:

– Do ung thư vú hình thành, phát triển to ra và xâm lấn, ranh giới không rõ, bề mặt lồi lõm không bằng, mật độ cứng, độ di động kém, không đau.

– Khối u lành tính ở vú, như u xơ vú hình thành có ranh giới rõ, bề mặt trơn láng, mật độ dài, di động rõ, cảm giác có màng bao.

2. Chảy dịch ở đầu vú

Dấu hiệu ung thư vú do chảy dịch ở đầu vú là u nhú trong ống tuyến sữa và chứng viêm ống tuyến sữa, không đến 5% nguyên nhân chảy dịch đàu vú là do ung thư vú, phần lớn bệnh nhân thông qua kiểm tra mà phát hiện khối u trong vú. Chảy dịch đầu vú do ung thư vú có thể là máu, dịch nhầy hoặc dạng nước, làm kính phết dịch chảy này và nội soi ống tuyến sữa là phương pháp chủ yếu để chẩn đoán chính xác.

3. Thay đổi da

Thay đổi da do ung thư vú có rất nhiều biểu hiện. Triệu chứng ung thư vú thường gặp nhất là da bị dính, có dạng như “lúm đồng tiền” nên còn gọi là chứng lúm đồng tiền. Dính liền da là một dấu hiệu đặc trưng trên lâm sàng quan trọng để chẩn đoán ung thư vú. Ngoài ra, khối u phát triển dạng khối hoặc dài và lớn, còn có thể xuất hiện nổi tĩnh mạch dưới da. Ung thư vú thể viêm có thể xuất hiện trên bề mặt vú, da đỏ lên và nóng tại chỗ, nếu hạch tế bào ung thư gây tắc nghẽn dẫn lưu tuyến vú, còn có thể xuất hiện phù nề da, như dạng vỏ quýt.

4. Thay đổi hình dạng đầu vú

Khi khối ung thư vú xâm lấn đến đầu vú và vùng dưới bầu vú, mô xơ tuyến vú và hệ thống ống tuyến có thể vì khối u xâm lấn và bị thu ngắn, kéo đầu vú nên xuất hiện tình trạng lệch đầu vú, đầu vú teo và lõm xuống, hai đầu vú xuất hiện hiện tượng không cần đối. Bệnh nhân cần phải hiểu là bệnh lành tính nào đó ở vú cũng có thể khiến đầu vú teo và lõm xuống.

Triệu chứng ung thư vú dạng chàm là một loại ung thư vú có loại hình đặc biệt, triệu chứng lâm sàng điển hình của nó là lở loét đầu vú, nhưng ở thời kỳ đầu bệnh này chỉ xuất hiện hiện tượng tăng dầy và gây đỏ thượng bì đầu vú, dần dần bề mặt đầu vú thô ráp, có dạng hạt hoặc bong vẩy, và xuất hiện lở loét đầu vú. Bệnh nhân thường bị chẩn đoán nhầm là bệnh chàm, bôi thuốc tại chỗ, đôi khi lở loét có thể kết vảy khô, nhưng sau khi bong tróc vảy khô đầu vú lại lở loét như cũ. Báo Sức khỏe đời sống đưa tin.

Dấu hiệu ung thư vú khi phát triển dạng chàm có thể là xuất hiện lở loét mảng lớn ở đầu vú, vùng bầu vú, cả đầu vú cũng có thể bị khối u xâm lấn và mất đi.

5. Hạch nách sưng to

Phần lớn hạch bạch huyết tuyến vú dẫn lưu đến nách, làm cho hạch nách sưng to. Ở một số ít bệnh nhân, bác sĩ còn có thể lấy hạch nách sưng to làm triệu chứng ung thư vú đầu tiên để chẩn đoán . Vì thế khi phát hiện khối u dưới nách không rõ nguyên nhân, bệnh nhân phải kịp thời đến bác sĩ thăm khám.

6. Biểu hiện ung thư vú thời kỳ cuối

Ung thư vú thời kỳ cuối có thể phát sinh di căn hạch trên xương đòn (còn gọi là hạch thượng đòn), hạch nách hai bên, hạch cơ hoành, cùng với di căn đến phổi, gan, xương, tuyến thượng thận, não. Ung thư tại chỗ có thể xâm lấn đến da, khiến da bị lở loét, chảy nước, xâm lấn đến cơ ngực lớn, cơ ngực nhỏ, cơ gian sườn và xương sườn gây ra triệu chứng tương ứng. Khi có một trong các dấu hiệu ung thư vú như trên thì người bệnh cần nhanh chóng đi tới bệnh viện hoặc các cơ sở y tế chuyên khoa uy tín để khám và được chẩn đoán bệnh sớm, có phương pháp điều trị ung thư vú hiệu quả và phù hợp.

Cách tự khám vú với chị em phụ nữ trên 20 tuổi

Đứng hoặc ngồi trước gương:

Hai tay xuôi, quan sát các thay đổi ở vú như u cục, dầy lên, lõm da hoặc thay đổi màu sắc da.

Đưa tay ra sau gáy, sau đó quan sát lại.

Chống hai tay lên hông, làm cử động cơ ngực lên xuống bằng động tác nâng vai lên hay hạ vai xuống. Động tác này làm cho các thay đổi nếu có sẽ rõ hơn.

Quan sát ở cả tư thế chính diện và nghiêng.

Sờ nắn khi đứng hoặc ngồi

Đầu tiên, hãy đưa tay phải ra sau gáy. Dùng tay trái sờ nắn vú phải, 4 ngón tay (trỏ, giữa, áp út, út) đặt sát vào nhau thành một mặt phẳng, ép đều lên các vùng khác nhau của tuyến vú vào thành ngực theo hướng vòng xoáy ốc từ đầu vú trở ra ngoài.

Kiểm tra từng vùng của vú và cả nách. Nặn nhẹ đầu vú xem có dịch chảy ra không. Sau đó tiến hành tương tự với vú bên trái.

Sờ nắn khi nằm

Hãy nằm ngửa một cách thoải mái, đặt một gối mỏng ở dưới lưng bên trái và dùng tay kiểm tra như thao tác đứng trước gương ở trên. Lần lượt đổi bên thực hiện khám bên vú còn lại.

Nếu không may bạn có những triệu chứng trên hãy đến ngay bệnh viện hoặc trung tâm y tế để chắc chắn về bệnh tình của mình, tìm hiều những phương pháp điều trị ung thư vú thật kỹ, lựa chọn liệu pháp điều trị phù hợp với mình nhất.

Xác Định Giai Đoạn Ung Thư Vú Qua Kích Thước Khối U

Ngoài kích thước, các bác sĩ còn dựa trên vị trí khối u, phạm vi di căn, sự xuất hiện của các tế bào ung thư và thụ thể hoóc môn để xác định giai đoạn bệnh.

Các bác sĩ sẽ thực hiện hàng loạt xét nghiệm để đưa ra kết luận cuối cùng, từ đó, lựa chọn phương pháp điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân ung thư. Dựa vào kích thước khối u có được sau các xét nghiệm, họ phân chia theo hệ thống TNM:

– T là kích thước khối u nguyên phát hoặc thứ phát.

– N là ung thư đã di căn đến gần các hạch bạch huyết.

– M là ung thư đã di căn sang các bộ phận khác.

Theo đó, ung thư vú có các giai đoạn từ 0 đến 4:

– Giai đoạn 0: Ung thư không xâm lấn và chỉ xuất hiện bên trong ống dẫn sữa

– Giai đoạn 1: Các khối u nhỏ chưa lan đến hạch bạch huyết hoặc chỉ ảnh hưởng đến một phần nhỏ của hạch bạch huyết gần nó.

– Giai đoạn 2: Khối u lớn, lan đến các hạch bạch huyết xung quanh.

– Giai đoạn 3: Khối u tiếp tục lớn hơn hoặc phát triển thành các mô xung quanh.

– Giai đoạn 4: Từ khối u ở vú, các tế bào ung thư đã di căn sang các bộ phận khác.

Mỗi bệnh nhân ung thư vú đều có thể trạng khác nhau nhưng đều có chung 4 giai đoạn này để có phương hướng điều trị thích hợp bằng các phương pháp: Phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, hoóc môn, nhắm mục tiêu.

Cách đo khối u nguyên phát

Khối u nguyên phát được đo ở điểm rộng nhất và tính theo đơn vị cm hoặc mm.

Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ (ACS), các bác sĩ dựa vào hệ thống sau để phân loại kích thước khối u:

– TX: Chưa xác định được khối u nguyên phát

– T0: Chưa tìm thấy dấu hiệu của khối u nguyên phát

– T1: Khối u có đường kính từ 2 cm.

– T2: Khối u có đường kính trên 2 cm và dưới 5 cm.

– T3: Khối u phát triển trên 5 cm.

– T4: Khối u có thể ở bất kỳ kích thước nào ở thành ngực và da. Tình trạng này có thể xảy ra ở cả ung thư vú thể viêm.

Các yếu tố khác ảnh hưởng tới phân chia giai đoạn Hạch bạch huyết

Thông qua xét nghiệm, bác sĩ sẽ phân chia giai đoạn dựa trên phạm vi của khối u, xác định nó đã di căn tới hạch bạch huyết chưa. Để làm được điều này, họ sẽ cắt một hoặc nhiều hạch bạch huyết ở nách và kiểm tra dưới kính hiển vi.

Cuối cùng, các bác sĩ sử dụng N trong hệ thống TNM để phân loại:

– NX: Không đánh giá được tình trạng hạch.

– N0: Không phát hiện ung thư qua các hạch bạch huyết gần đó.

– N1, 2, 3: Ung thư đã lan đến các hạch bạch huyết xung quanh.

Di căn là tình trạng ung thư đã lan từ vú đến các bộ phận khác trong cơ thể như gan, phổi, xương… và được phát hiện bằng các phương pháp như quét hình ảnh, xét nghiệm, kiểm tra bổ sung… Triệu chứng của di căn phụ thuộc vào bộ phận mà ung thư lan tới.

Di căn được phân loại theo M trong hệ thống TMN:

– MX: Không đánh giá được tình trạng di căn.

– M0: Không phát hiện tình trạng di căn

– M1: Ung thư vú đã lan sang các bộ phận khác.

Tình trạng thụ thể hoóc môn

Khi xác định giai đoạn ung thư, các bác sĩ kiểm tra thụ thể trong tế bào khối u.

Nếu trong tế bào khối u có thụ thể estrogen, kết quả là bệnh nhân dương tính với thụ thể estrogen (ER dương tính), tương tự, nếu có thụ thể progesterone, các bác sĩ sẽ chẩn đoán là progesterone dương tính, (PR dương tính).

Với loại ung thư vú này, các bác sĩ thường lựa chọn phương pháp điều trị hoóc môn.

Tình trạng HER2

Tình trạng HER2 là hiện tượng tế bào ung thư sản sinh quá nhiều protein thúc đẩy tăng trưởng, gọi là thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu mô 2 – HER2.

Bệnh nhân sẽ được chẩn đoán mắc ung thư vú khi nồng độ HER2 tăng vượt ngưỡng. Ung thư vú dương tính với HER2 là loại mạnh nhất so với loại ung thư vú khác nhưng có thể điều trị bằng phương pháp nhắm mục tiêu.

Sự xuất hiện của tế bào ung thư

Sự xuất hiện, biệt hóa của tế bào ung thư cũng là yếu tố quan trọng để xác định giai đoạn ung thư vú. Chúng được xếp cùng các tế bào khỏe mạnh trên kính hiển vi và so sánh.

Tế bào gần giống với tế bào khỏe mạnh nhất sẽ được xếp vào nhóm thấp, biệt hóa tốt. Loại ung thư vú này thường phát triển chậm hơn tế bào nhóm cao, biệt hóa kém.

Nhật Lệ (Theo Medical News Today)

Cách Xác Định Cơn Đau Của Bệnh Nhân Ung Thư Vú

Để có biện pháp giảm đau phù hợp thì bác sĩ cần phải xác định tình trạng cơn đau của bệnh nhân ung thư vú chính xác và chi tiết.

Theo như nhiều chuyên gia cho biết thì bệnh nhân mắc ung thư vú thường không cảm thấy thực sự đau đớn cho tới khi bệnh đã phát triển sang tới giai đoạn cuối (ung thư vú di căn). Hay nói cách khác là sự di căn xa của các tế bào ung thư vú tới các bộ phận khác của cơ thể: não, xương, phổi, hạch nách,…

1. Xác định tình trạng cơn đau

– Cơn đau khởi phát khi nào?

– Bệnh nhân cảm thấy đau ở đâu? Khu vực nào? (Chú ý cả tới những biểu hiệ đau nhỏ)

– Cơn đau thường kéo dài bao lâu?

– Cơn đau trở nên tồi tệ hơn khi nào?

– Điều gì làm cho cơn đau của bệnh nhân ung thư vú biến mất?

– Sử dụng thang đánh giá nỗi đau từ 0 – 10

Khi bệnh nhân giúp bác sĩ trả lời những câu hỏi này xong bạn sẽ được hỗ trợ bao gồm: chăm sóc giảm nhẹ bao gồm các biện pháp giảm đau và quản lý cơn đau (sử dụng thuốc, điều trị vật lý) hoặc hỗ trợ về mặt cảm xúc cũng như về mặt xã hội.

Mục đích của việc sử dụng biện pháp giảm đau sẽ giúp bệnh nhân cảm thấy thoải mái hơn dù ở bất cứ giai đoạn nào của bệnh (chịu tác dụng phụ của biện pháp điều trị)…..

2. Tìm hiểu chi tiết về các vị trí khởi phát cơn đau của bệnh nhân

– Xương: khi tế bào ung thư vú lây lan đến xương sẽ khiến bệnh nhân cảm thấy cực kỳ khó chịu, kèm theo đó là biểu hiện đau nhức và nặng hơn có thể là gãy xương. Hầu hết phụ nữ mắc ung thư vú đều mô tả cơn đau từ xương thường xuất hiện vào ban đêm.

– Não: Cảm giác tế bào ung thư vú di căn sang não sẽ khiến bạn xuất hiện cảm giác áp lực trong đầu, cơn đau đầu có thể trở nên ngày càng tồi tệ hơn nếu như không có biện pháp giảm đau phù hợp.

– Da: với một vài bệnh nhân ung thư vú, cảm giác gai gai như kim châm ở trên da cũng có thể được tìm thấy. Bác sĩ có thể gọi đó là chứng đau cảm giác hoặc đau thần kinh.

– Bụng: một trong những vấn đề mà hầu hết bệnh nhân ung thư vú đều có thể gặp phải là vấn đề về hệ tiêu hoá do gan mở rộng. Cơn đau có thể xuất hiện liên tục hoặc gián đoạn.

– Phổi (màng phổi): tế bào ung thư vú lây lan tới lớp lót xung quanh phổi gây nên cơn đau mãn tính, bệnh nhân bị ho liên tục và cảm giác đau ở xương sườn hoặc ngực.

– Hạch bạch huyết: một khi hạch bạch huyết của bệnh nhân ung thư vú bị sưng lên sẽ có cảm giác đau khi chạm vào.

Dấu Hiệu Của Bệnh Ung Thư Vú Qua Các Giai Đoạn

Ung thư vú không chỉ là bệnh ung thư phổ biến ở phụ nữ mà còn rất nguy hiểm. Vậy, có những dấu hiệu của bệnh ung thư vú nào giúp chị em nhận biết dễ dàng và điều trị kịp thời?

Dấu hiệu của bệnh ung thư vú giai đoạn 0, 1

Đây là giai đoạn khởi phát của ung thư vú, khối u có kích thước nhỏ và chưa xâm lấn khu vực xung quanh nên không có một dấu hiệu, triệu chứng cụ thể, đặc trưng nào. Dù vậy, khi phát hiện các bất thường ở vú về kích thước, màu sắc, cảm giác… chị em nên thực hiện các xét nghiệm để có các biện pháp điều trị từ sớm.

Ung thư vú giai đoạn 0

Dấu hiệu của bệnh ung thư vú giai đoạn 2

Bước sang giai đoạn 2, các khối u hình thành, hoặc phát triển về kích thước, thậm chí có thể di căn đến các hạch bạch huyết giảm khả năng miễn dịch, đào thải độc và chống viêm.

Nhìn chung ở giai đoạn này, các dấu hiệu của bệnh ung thư vú chỉ được ghi nhận tại vùng vú, nách, dưới tay (tập trung các hạch bạch huyết). Các khối u xuất hiện rõ hơn giai đoạn 0, 1 gây cảm giác sưng, đau vú, thay đổi hình dạng núm vú…

Dấu hiệu của bệnh ung thư vú giai đoạn 3

Đây được xem là giai đoạn nguy hiểm của bệnh, vì khối u có dấu hiệu di căn sang các vùng lân cận như hạch bạch huyết, xương…

Các dấu hiệu của bệnh ung thư vú ngoài những bất thường ở vú, còn đi kèm các triệu chứng do sự ảnh hưởng của khối u di căn lên các cơ quan, tổ chức. Cụ thể:

Cơn đau xương bất thường, dai dẳng

Khối u kích thước trên 5cm tại vùng vú, dưới nách

Bất thường tại vùng vú: phẳng đầu vú, lõm đầu vú, da sưng đỏ

Mất cảm giác thèm ăn

Dấu hiệu của bệnh ung thư vú giai đoạn 4

Khi bệnh nhân bước sang giai đoạn 4, khối u đã di căn sang các cơ quan, tổ chức khác trong cơ thể như phổi, hạch bạch huyết, xương, da, gan hay thậm chí não. Dấu hiệu của bệnh ung thư vú giai đoạn này trở nên rõ ràng, cụ thể.

Trong giai đoạn này, bệnh nhân gặp một số triệu chứng cụ thể với vú, cũng như ảnh hưởng lên những bộ phận khác.

Ung thư vú giai đoạn 4

Các dấu hiệu của bệnh ung thư vú thường biểu hiện rõ ở vú: Bướu, khối u; Da rỗ, sạm bất thường; Bất thường ở núm vú, chẳng hạn lõm đầu vú; Các vết sưng, đỏ ứng…

Các triệu chứng, dấu hiệu khác có thể diễn ra ở khắp các vị trí trên cơ thể: Cảm giác yếu, tê; Ho khan; Đau tức ngực; Giảm thèm ăn; Đầy hơi; Buồn nôn liên tục; Đau đầu mãn tính; Vàng da; Các vấn đề thị lực; Co giật; Mất thăng bằng…

Khi khối u di căn đến từng cơ quan, tổ chức khác nhau sẽ làm xuất hiện các triệu chứng, dấu hiệu của bệnh ung thư vú khác nhau. Cụ thể:

Đau đột ngột, đau nhói như gãy xương

Đau ở lưng, cổ do một bên tủy bị chèn ép

Mệt mỏi, buồn nôn, mất nước và mất cảm giác ngon miệng do tăng hàm lượng Ca2+ trong máu từ sự phá hủy xương

– Di căn đến phổi

Các triệu chừng thường ít diễn ra, thường được phát hiện khi chụp CT phổi:

– Di căn đến não

Nguy cơ ung thư vú di căn lên não cao nhất ở những người mắc ung thư vú có HER2 dương tính hoặc TNBC, chiếm khoảng 10 – 15%. Dấu hiệu của bệnh ung thư vú di căn đến não có thể là:

Khi các bác sĩ nghi ngờ ung thư đã di căn lên não, bạn sẽ được chụp MRI để xét nghiệm

Nguy cơ ung thư vú di căn lên não cao nhất ở những người mắc ung thư vú có HER2 dương tính hoặc TNBC

– Di căn đến gan

Ung thư vú di căn đến gan thường không có biểu hiện cụ thể, và được các bác sĩ chẩn đoán bằng xét nghiệm máu đo hàm lượng enzyme, protein đặc hiệu.

Ngoài xét nghiệm máu, các bác sĩ có thể chụp MRI, CT hoặc siêu âm để chẩn đoán.

– Di căn đến hạch bạch huyết

Các hạch bạch huyết giúp lọc các chất thải, gây độc ra khỏi cơ thể, chống nhiễm trùng. Khi khối u di căn đến hạch bạch huyết, vú trở nên cứng và sưng. Ngoài ra, còn có các dấu hiệu của bệnh ung thư vú ở những vùng khác:

Tại Hoa Kỳ, vào năm 2015, có khoảng 231.840 ca được chẩn đoán mắc bệnh ung thư vú. Đây không phải là căn bệnh của một cá nhân, một đất nước, đây là “cơn đại dịch” của toàn cầu. Do đó chị em cần trang bị kiến thức về các dấu hiệu của bệnh ung thư vú, nhằm điều trị kịp thời, giảm mức độ gây hại của bệnh đối với xã hội.

Sinh viên Y Nguyễn Đình Lộc

Theo WebMD, Cancer và Heathline

Bạn đang đọc nội dung bài viết Xác Định Ung Thư Vú Qua Những Dấu Hiệu Sau trên website Growcaohonthongminhhon.com. Hy vọng một phần nào đó những thông tin mà chúng tôi đã cung cấp là rất hữu ích với bạn. Nếu nội dung bài viết hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!